Tocimat 180 Bidiphar 5 vỉ x 10 viên (Fexofenadin hydroclorid)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28170
Tocimat 180 Bidiphar 5 vỉ x 10 viên (Fexofenadin hydroclorid)
5.0/5

Số đăng ký: 893100125925

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Fexofenadine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Bidiphar khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Bidiphar

USP

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893100125925
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Fexofenadin hydroclorid: 180mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên để làm giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: 60 mg x 2 lần/ ngày trước bữa ăn.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Tính hiệu quả và an toàn của fexofenadin hydroclorid 60 mg chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: thích hợp dùng dạng viên fexofenadin hydroclorid 30 mg.
  • Người cao tuổi, người suy gan, suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Cách dùng

  • Dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Nuốt nguyên viên với một lượng nước phù hợp.

Quá liều

  • Chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng đã được báo cáo khi dùng quá liều fexofenadin hydroclorid. Dùng liều lên tới 800 mg x 1 lần/ ngày và lên tới 690 mg x 2 lần/ ngày trong 1 tháng hoặc 240 mg hàng ngày trong 1 năm cho người khỏe mạnh mà không có phản ứng phụ đáng kể về mặt lâm sàng so với giả dược. Liều dung nạp tối đa của fexofenadin hydroclorid chưa được xác định.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:

  • Các biện pháp chuẩn nên xem xét để loại bỏ thuốc không hấp thu. Khuyến cáo điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm phân máu không loại bỏ fexofenadin hydroclorid ra khỏi máu một cách có hiệu quả.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với fexofenadin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 và <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 và <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 và < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); không rõ (tần suất không thế thiết lập từ dữ liệu sẵn có).

Các tác dụng không mong muốn gặp ở người lớn:

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt

Rối loạn hệ tiêu hóa:

  • Thường gặp: buồn nôn.

Rối loạn chung và tình trạng vùng sử dụng:

  • Ít gặp: Mệt mỏi.

Các tác dụng không mong muốn gặp ở người lớn nhưng chưa rõ tần suất:

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Phản ứng quá mẫn với các biểu hiện như: phù mạch, đau thắt ngực, khó thở, đỏ bừng mặt, phản vệ toàn thân.

Rối loạn tâm thần:

  • Mất ngủ, kích động, rối loạn giấc ngủ hoặc gặp ác mộng.

Rối loạn hệ tim mạch:

  • Tim đập nhanh, đánh trống ngực.

Rối loạn hệ tiêu hóa:

  • Tiêu chảy

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Phát ban, mày đay, ngứa

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • ADR của thuốc thường nhẹ, chỉ 2,2% người bệnh phải ngừng thuốc do ADR của thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Fexofenadin không trải qua quá trình chuyển hóa sinh học ở gan và do đó sẽ không tương tác với các thuốc khác chuyển hóa qua gan. Dùng đồng thời fexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng gấp 2-3 lần mức fexofenadin trong huyết tương. Những thay đổi này không kèm theo bất kỳ ảnh hưởng nào đối với khoảng QT và không liên quan đến bất kỳ việc gia tăng các phản ứng phụ nào so với các thuốc được dùng riêng lẻ.
  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sự gia tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương được quan sát thấy sau khi dùng kết hợp erythromycin hoặc ketoconazol, dường như là do sự gia tăng sự hấp thu tiêu hóa và giảm bài tiết mật hoặc bài tiết đường tiêu hóa.
  • Không có sự tương tác giữa fexofenadin và omeprazol. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kháng acid có chứa gel nhôm và magiê hydroxid trước khi dùng fexofenadin hydroclorid 15 phút làm giảm sinh khả dụng, có thể là do sự gắn kết trong đường tiêu hóa. Nên dùng fexofenadin hydroclorid và các thuốc kháng acid có chứa nhôm và magiê hydroxid cách nhau 2 giờ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Fexofenadin hydroclorid cần thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi, suy gan, suy thận.
  • Người có tiền sử bệnh tim mạch cần được cảnh báo rằng thuốc kháng histamin là một loại thuốc có liên quan đến các phản ứng bất lợi, chứng tim đập nhanh, đánh trống ngực.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ từ việc sử dụng fexofenadin ở phụ nữ có thai. Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Không có thông tin về hàm lượng trong sữa mẹ sau khi dùng fexofenadin cho phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên, khi dùng terfenadin ở phụ nữ cho con bú, fexofenadin được tìm thấy trong sữa mẹ. Vì vậy không khuyến cáo dùng fexofenadin cho phụ nữ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Fexofenadin hydroclorid ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, để xác định những người nhạy cảm có phản ứng bất thường với thuốc, nên kiểm tra đáp ứng của từng cá nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.