Cebest 200mg Merap 2 vỉ x 10 viên - Điều trị nhiễm khuẩn

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#6312
Cebest 200mg Merap 2 vỉ x 10 viên (Cefpodoxim proxetil)
5.0/5

Số đăng ký: 893110380123

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Cefpodoxime khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Merap khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Merap

USP 43

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110380123
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Cefpodoxim proxetil: 200mg

Công dụng (Chỉ định)

Cebest được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn do các chủng Haemophilus Influenzae, Streptococcus Pneumoniae, và Moraxella Catarrhalis; viêm họng và viêm Amidan do Streptococcus Pyogenes; viêm tai giữa cấp tính do chủng Streptococcus Pneumoniae.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do các chủng S. Pneumoniae, H. Influenzae hoặc M. Catarrhalis; viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do các chủng S. Pneumoniae hoặc H. Influenzae. Để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên do Streptococcus Pyogenes nhạy cảm, Cefpodoxime không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà là thuốc thay thế cho Amoxicilin hay Amoxicilin kết hợp Kali Clavulanat dùng không hiệu quả hoặc không dùng được.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng do Escherichia Coli, Klebsiella Pneumoniae, Proteus Mirabilis, hoặc Staphylococcus Saprophyticus.
  • Bệnh lậu không biến chứng và lan tỏa do chủng N. Gonorrhoea sinh hoặc không sinh Penicilinase.
  • Nhiễm khuẩn chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus Aureus. (kể cả chủng sinh ra penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes

Liều dùng

  • Người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 100 – 400 mg x 2 lần/ ngày, cách nhau 12 giờ.
  • Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn: 200 mg x 2 lần/ ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 – 14 ngày.
  • Viêm họng và viêm Amidan do nhiễm Streptococcus Pyogenes: 100 mg x 2 lần/ ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng: 400 mg x 2 lần/ ngày, cách nhau 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng: 100 mg x 2 lần/ ngày, cách nhau 12 giờ, trong 7 ngày.
  • Bệnh lậu không biến chứng: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg hoặc 400 mg Cefpodoxime.
  • Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi: Uống 10 mg/ kg/ ngày, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ .
  • Viêm tai giữa cấp: 5 mg/ kg x 2 lần/ ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
  • Viêm họng và Amidan do nhiễm Streptococcus Pyogenes: 5 mg/ kg x 2 lần/ ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
  • Viêm xoang cấp: 5 mg/ kg x 2 lần/ ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
  • Viêm phổi mắc tại cộng đồng, đợt cấp do viêm phế quản mạn: 200 mg x 2 lần/ ngày, cách nhau 12 giờ, trong 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 100 mg x 2 lần/ ngày, cách nhau 12 giờ, trong 7 ngày.

Suy thận: Nếu độ thanh thải Creatinin thấp hơn 40 ml/ phút, liều lượng nên được điều chỉnh theo bảng sau:

Cebest 200mg Merap 2 vỉ x 10 viên

Cách dùng

  • Thuốc được sử dụng qua đường uống.
  • Viên nén nên được uống cùng thức ăn để tăng sự hấp thụ của thuốc qua đường tiêu hóa.

Quá liều

  • Trong trường hợp dùng quá liều, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, có thể xảy ra bệnh não. Bệnh não thường biến mất khi nồng độ Cefpodoxime trong huyết tương giảm.
  • Gọi điện ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay bệnh viện nếu bạn nghĩ mình đã uống quá nhiều thuốc Cebest, trong cả trường hợp không có dấu hiệu của sự khó chịu hay ngộ độc, vì bạn có thể cần chăm sóc y tế khẩn cấp.

Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)

  • Người mẫn cảm với Cefpodoxime, các Cephalosporin khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân quá mẫn với các kháng sinh Penicillin hoặc Beta – Lactam khác.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các phản ứng có hại của thuốc được liệt kê bên dưới bởi lớp hệ thống cơ quan và tần suất gặp. Tần suất được xác định là: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100 đến <1/10), ít gặp (>1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn)

Máu và rối loạn hệ bạch huyết:

  • Hiếm gặp: Rối loạn huyết học.
  • Rất hiếm gặp: Thiếu máu tan máu.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Đau đầu, cảm giác khác thường, chóng mặt.

Bất thường ở tai và rối loạn thính lực:

  • Ít gặp: Ù tai.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Tăng áp lực dạ dày, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Thường gặp: Ăn mất ngon.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, ban xuất huyết và phù mạch.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Rất hiếm gặp: Tăng nhẹ urê máu và Creatinin.

Rối loạn gan – mật:

  • Hiếm gặp: Tăng Enzym gan thoáng qua của ASAT, ALAT và Phosphatase kiềm và Bilirubin.
  • Rất hiếm gặp: Tổn thương gan.

Da và các rối loạn mô dưới da:

  • Ít gặp: Quá mẫn với các phản ứng da và niêm mạc, phát ban, nổi mề đay, ngứa.
  • Rất hiếm gặp: Johnson Stevens, hoại tử biểu bì do nhiễm độc và hồng ban đa dạng.

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:

  • Cũng như với các kháng sinh khác, sử dụng kéo dài của Cefpodoxime có thể dẫn đến việc phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm.

Rối loạn chung:

  • Ít gặp: Suy nhược hoặc khó chịu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các loại thuốc kháng histamin H2 và các thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của cefpodoxime, vì vậy các thuốc này nên được uống sau khi dùng cefpodoxime 2-3 giờ
  • Probenecid giảm bài tiết cefpodoxime qua thận
  • Cefpodoxime có thể giảm hoạt lực của vắc xin thương hàn sống
  • Cephalosporin có khả năng tăng cường tác dụng chống đông của coumarin và làm giảm tác dụng tránh thai của oestrogen

Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)

  • Cefpodoxime không phải là một loại kháng sinh được ưu tiên để điều trị viêm phổi do tụ cầu và không nên được sử dụng trong điều trị viêm phổi không điển hình của gây ra bởi các vi khuẩn như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Cefpodoxime không được khuyến cáo để điều trị viêm phdi do S. Pneumoniae (xem phần Dược lực học)
  • Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, phải ngưng ngay lập tức việc điều trị với cefpodoxime và có các biện pháp cấp cứu thích hợp
  • Trước khi bắt đầu điều trị, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cefpodoxime, các cephalosporin, penicillin hoặc các beta-lactamkhác.
  • Thận trọng khi sử dụng nếu cefpodoxime được dùng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn không nghiêm trọng với các beta-lactam khác.
  • Trong trường hợp suy thận nặng có thể cần thiết để giảm bớt liều lượng phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin (xem phần Liều dùng).
  • Viêm đại tràng và viêm đại tràng màng giả thấy ở hầu hết các kháng sinh kể cả cefpodoxime và có thể dao động trong mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì thế xem xét chuẩn đoán này ở bệnh nhân tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefpodoxime là rất quan trọng. Ngưng điều tri với cefpodoxime và điều trị cụ thé cho Clostridium difficile nên được xem xét. Không nên dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.
  • Thận trọng khi sử dụng cefpodoxime ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Như với tất cả các kháng sinh nhóm beta-lactam, giảm bạch cầu và hiếm khi mất bạch cầu hạt có thể phát triển đặc biệt là trong quá trình điếu trị kéo dài.
  • Đối với trường hợp điều trị kéo dài hơn 10 ngày, công thức máu cần được theo dõi và ngừng điều trị nếu có giảm bạch cầu.
  • Cephalosporin có thể được hấp thụ lên bề mặt của màng tế bào hồng cầu và phản ứng với kháng thể trực tiếp chống lại thuốc. Điều này có thể tao ra thử nghiệm Coombs dương tính và rất hiếm khi thiếu máu tán huyết. Phản ứng chéo có thể xảy ra với penicillin cho phản ứng này.
  • Những thay đổi trong chức năng thận đã được quan sát với các thế hệ kháng sinh nhóm cephalosporin, đặc biệt là khi dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc cho thận như aminoglycosid và/hoặc thuốc có khả năng gây lợitiểu. Trong trường hợp như vậy, chức năng thận cần được theo dõi.
  • Sử dụng kéo dài của cefpodoxime có thể dẫn đến việc phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm (Candiđa và Clostridium difficile), có thể yêu cầu ngừng điều trị.
  • Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi
  • Phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu có thể xảy ra với các xét nghiệm khử đồng (thử với dung dịch Benedict, Fehling) nhưng sẽ không xảy ra dương tính giả khi xét nghiệm với enzym.
  • Việc sử dụng cefpodoxime có liên quan đến xét nghiệm Coombs dương tính có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chỉ nên dùng thuốc này trong thời kỳ có thai khi có ý kiến của bác sĩ. Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để xem nên tiếp tục điều trị hay không
  • Phụ nữ cho con bú: Cefpodoxime được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Có thể cho con bú mẹ trong trường hợp điều trị thuốc này. Tuy nhiên, nếu em bé có các rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nhiễm nấm Candida) hoặc nổi mẩn ngoài da, hãy ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng dùng thuốc này và nhanh chóng hỏi ý kiến bác sĩ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc gây đau đầu, cần sử dụng thận trọng ở người lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.