Meamfort Merap 20 gói x 10ml (Nhôm hydroxyd Magnesi hydroxyd)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#27399
Meamfort Merap 20 gói x 10ml (Nhôm hydroxyd + Magnesi hydroxyd)
5.0/5

Số đăng ký: 893100155400

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Nhôm hydroxyd/Magnesi khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Merap khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Merap

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893100155400
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Nhôm hydroxyd gel khô (tương đương nhôm hydroxyd 336,6mg): 440mg
  • Magnesi hydroxyd: 390mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Kháng acid trong điều trị các bệnh loét dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày, chứng ợ nóng, tăng tiết acid dạ dày
  • Điều trị chứng khó tiêu
  • Giảm các triệu chứng ợ nóng và khó tiêu liên quan đến trào ngược dạ dày trong thoát vị gián đoạn (thoát vị hoành), viêm thực quản trào ngược và các trường hợp tương tự.

Liều dùng

  • Người lớn, người già và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 10 - 20 ml/lần x 3 lần/ngày.
  • Uống thuốc sau bữa ăn từ 20 phút đến một giờ và trước khi đi ngủ hoặc theo yêu cầu của bác sĩ
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên sử dụng.

Cách dùng

  • Thuốc sử dụng đường uống.
  • Lắc kỹ thuốc trước khi sử dụng.

Quá liều

Dấu hiệu và triệu chứng quá liều:

  • Khi quá liều thuốc thường ít gây ra các triệu chứng nghiêm trọng
  • Các triệu chứng quá liều cấp tính đã được báo cáo đối với dạng kết hợp giữa nhôm hydroxyd và muối magnesi bao gồm: Đau bụng, tiêu chảy, nôn
  • Sử dụng một liều lớn thuốc này có thể gây ra hoặc làm nghiêm trọng hơn sự tắc ruột ở bệnh nhân có nguy cơ cao, ví dụ như ở người cao tuổi hoặc suy thận.

Xử trí khi quá liều:

  • Nhôm và magnesi được thải trừ qua nước tiểu. Điều trị quá liều cấp tính bằng cách tiêm tĩnh mạch calcium gluconate, kết hợp với bù nước và lợi tiểu cưỡng bức. Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, thẩm phân phúc mạc hoặc thẩm tách máu là cần thiết.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Không nên sử dụng ở những bệnh nhân bị suy nhược nặng hoặc suy thận; bệnh nhân có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Ngừng sử dụng thuốc và gặp bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu có triệu chứng phát ban da (đỏ và sưng da), sưng mí mắt, mặt, môi, miệng hay lưỡi, khó thở hoặc khó nuốt. Các triệu chứng này có thể là dấu hiệu của phản ứng dị ứng

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan, tần suất gặp và mức độ nghiêm trọng, với quy ước về tần suất gặp: Rất thường gặp: ≥ 1/10; thường gặp: ≥ 1/100 đến < 1/10; ít gặp: ≥ 1/1000 đến < 1/100; hiếm gặp: ≥ 1/10.000 đến < 1/1000; rất hiếm gặp: < 1/10.000 và không được biết đến (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có)

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Không được biết đến: Các phản ứng quá mẫn, ví dụ như: ngứa, nổi mày đay, phù mạch và các phản ứng phản vệ

Rối loạn tiêu hóa:

  • Ít gặp: Tiêu chảy hoặc táo bón
  • Không được biết đến: Đau bụng

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Rất hiếm gặp: Tăng magnesi máu, bao gồm triệu chứng quan sát được sau khi dùng magnesi hydroxyd kéo dài ở bệnh nhân suy thận
  • Không được biết đến: Tăng nồng độ nhôm trong máu, giảm phosphate máu, khi sử dụng thuốc kéo dài hay liều cao hoặc thậm chí liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn phospho thấp có thể làm tăng canxi niệu và tăng phá hủy xương, chứng nhuyễn xương

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không nên dùng đồng thời Meamfort với các thuốc khác do Meamfort có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc khác trong vòng 1 giờ sau khi uống
  • Thành phần nhôm trong thuốc kháng acid có thể cản trở sự hấp thu của các thuốc như tetracycline, các vitamin, ciprofloxacin, ketoconazole, hydroxychlo- roquine, chloroquine, chlorpromazine, rifampicin, cefdinir, cefpodoxime, levothyroxine, rosuvastatin, thuốc kháng H2, atenolol, cyclines, diflunisal, digoxin, bisphosphonate, ethambutol, fluoroquinolone, sodium fluoride, glucocorticoid, indomethacin, isoniazid, lincosamide, metoprolol, phenothi- azine, penicillamine, propranolol và các muối sắt.
  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với polystyrene sulfonate do nguy cơ tiềm ẩn làm giảm hiệu lực gắn kali của resin, gây nhiễm kiềm chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận (đã được báo cáo với nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd) và bệnh nhân tắc ruột (đã được báo cáo với nhôm hydroxyd)
  • Do có chứa nhôm hydroxyd, không nên dùng đồng thời Meamfort với kháng sinh chứa nhóm tetracycline hoặc bất kỳ muối tetracycline nào khác
  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các citrat do có thể làm tăng nồng độ nhôm trong máu, đặc biệt đối với bệnh nhân suy thận
  • Sự kiềm hóa nước tiểu phụ thuộc vào việc sử dụng magnesi hydroxyd có thể làm thay đổi sự bài tiết một số loại thuốc: Tăng bài tiết salicylates đã được ghi nhận.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón và quá liều các muối của magnesi có thể gây giảm nhu động ruột. Uống liều lượng lớn Meamfort có thể gây ra hoặc làm nghiêm trọng hơn sự tắc ruột ở bệnh nhân có nguy cơ cao, ví dụ như ở bệnh nhân cao tuổi hoặc suy thận
  • Nhôm hydroxyd không được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, do đó hiếm khi có tác động trên toàn thân với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, khi sử dụng Meamfort quá liều hay kéo dài hoặc với liều thông thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho có thể dẫn đến thiếu phosphate (do liên kết nhôm - phosphate), làm tăng phá hủy xương và tăng canxi niệu, nguy cơ dẫn đến chứng nhuyễn xương. Cần thận trọng trong các trường hợp sử dụng thuốc kéo dài hoặc ở bệnh nhân có nguy cơ thiếu hụt phosphate.
  • Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ của nhôm và magnesi trong huyết tương tăng, nếu sử dụng liều cao và kéo dài muối nhôm và magnesi có thể dẫn đến bệnh suy giảm trí nhớ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
  • Nhôm hydroxyd có thể không an toàn đối với bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin đang được thẩm tách máu
  • Meamfort có chứa sorbitol, do đó không nên sử dụng ở những người không dung nạp fructose do di truyền
  • Ở trẻ nhỏ, sử dụng magnesi hydroxyd có thể gây tăng magnesi máu, đặc biệt khi trẻ bị suy giảm chức năng thận hoặc mất nước
  • Thuốc chứa methylparaben, propylparaben có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có các tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển thai, sự sinh sản hoặc ảnh hưởng sau khi sinh

Phụ nữ có thai:

  • Cần tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. Không có dữ liệu về sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ

Phụ nữ cho con bú:

  • Do được hấp thu có giới hạn ở người mẹ, nên khi sử dụng theo khuyến cáo, dự kiến chỉ một lượng rất nhỏ nhôm hydroxyd và muối magnesi được bài tiết vào trong sữa
  • Thuốc không có ảnh hưởng đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khi bú sữa mẹ do nồng độ nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd toàn thân ở phụ nữ cho con bú là không đáng kể.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.