Lucass 100 Maxim 2 vỉ x 10 viên (Cefpodoxim proxetil)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#25985
Lucass 100 Maxim 2 vỉ x 10 viên (Cefpodoxim proxetil)
5.0/5

Số đăng ký: VN-17788-14

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Cefpodoxime khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Maxim India khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Maxim Pharmaceuticals

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VN-17788-14
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Cefpodoxim proxetil: 100mg

Công dụng (Chỉ định)

Cefpodoxim proxetil được chủ định điều trị cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra các tình trạng bệnh được liệt kê dưới đây:

Đường hô hấp dưới:

  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do S. Pneumoniae hoặc H. Influenzae (chỉ gồm những chủng không sinh ra bêta- lactamase) hoặc M. Catarrhalis. Đến thời điểm này vẫn chưa có đủ dữ liệu để xác minh hiệu quả của thuốc đối với những bệnh nhân có đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn do các chủng H. Influenzae (kể ra các chủng sinh ra bêta-lactamase).

Đường hô hấp trên:

  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do Haemophilus influenzae (kể ra các chủng sinh ra bêta-lactamase), Streptococus pneumoniae, và Moraxella (Branhamella) catarrhalis.
  • Viêm họng và/hoặc viêm amidan do Streptococus pyogenes.

Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục:

  • Bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng, cấp tính do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh ra penicillinase).
  • Nhiễm Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) ở hậu môn trực tràng phụ nữ không biến chứng, cấp tính.

Lưu ý: Hiệu quả của cefpodoxim trong điều trị những bệnh nhân nam nhiễm N. gonorrhoeae ở trực tràng chưa được xác minh. Chưa có số liệu về việc dùng cefpodoxim proxetil trong điều trị nhiễm khuẩn ở họng do N. gonorrhoeae ở nam hoặc nữ.

Da và cấu trúc da:

  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococus aureus (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) hoặc Streptococus pyogenes.

Lưu ý: Trong các thử ngiệm lâm sàng, điều trị thành công nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng phụ thuộc liều. Liều điều trị có hiệu quả đối với nhiễm khuẩn da cao hơn liều dùng cho các chỉ định khác.

Đường niệu:

  • Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng (viêm bàng quang) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococus saprophyticus.
  • Nên các xét nghiệm vi khuẩn thích hợp để phân lập và xác định vi khuẩn gây bệnh và xác định tính nhảy cảm của chủng đối với cefpodoxim. Có thể tiến hành điều trị trong khi chờ đợi kết quả xét nghiệm này. Khi đã có kết quả, nên điều chỉnh liệu pháp kháng sinh sao cho phù hợp.

Liều dùng

Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Liều dùng khuyến cáo, thời gian điều trị và dân số bệnh nhân thích hợp thay đổi theo các nhiễm khuẩn.

Người lớn và thanh thiếu niên (= 12 tuổi):

Người lớn:

  • Viêm họng và/hoặc viêm amidan: 100 mg x 2 lần /ngày (sử dụng dạng bào chế phù hợp với việc phân liều) trong 5-10 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày x 14 ngày
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: 200 mg x 2 lần/ngày x 10 ngày
  • Lậu không biến chứng: liều duy nhất 200 mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400 mg x 2 lần/ngày x 7 -14 ngày
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 100 mg x 2 lần/ngày (sử dụng dạng bào chế phù hợp với việc phân liều) trong 7 ngày

Trẻ em dưới 13 tuổi:

  • Viêm tai giữa cấp tính: 5 mg/kg (tối đa 200 mg) x 2 lần/ngày x 10 ngày.
  • Viêm họng và/hoặc viêm amidan: 5 mg/kg (tối đa 200mg) x 2 lần/ngày x 5 – 10 ngày.

Liều dùng cho người suy thận:

  • Phải giảm liều tuỳ theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút và không thẩm tách máu liều thường dùng cách nhau 24 giờ. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/ tuần.

Cách dùng

  • Nên uống thuốc cùng với thức ăn để tăng sự hấp thu.

Quá liều

  • Trong các nghiên cứu độc tính cấp trên loài gặm nhấm, dùng một liều đơn 5 g/kg đường uống không có tác dụng phụ. Trong trường hợp bị những phản ứng độc tính nghiêm trọng do dùng quá liều, lọc thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mô có thể giúp thải trừ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt là khi chức năng thận suy giảm. Các triệu chứng độc tính sau khi dùng quá liều kháng sinh beta-lactam có thể gồm buồn nôn, nôn mửa, khó chịu vùng thượng vị và tiêu chảy.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh nhân đã biết dị ứng với cefpodoxim hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin
  • Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ sau xảy ra > 3 % bệnh nhân: buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, mất ngủ, táo bón.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ sau xảy ra ở tỷ lệ 0,1 % đến 0,9 % bệnh nhân, không kể đến mối liên quan của thuốc:

  • Rối loạn toàn thân: Cổ trướng, phản ứng dị ứng, suy nhược, tăng nồng độ thuốc, phù, sốt, nhức đầu, triệu chứng giống cảm cúm, khó ở, ngất, thay đổi cảm giác về nhiệt độ.
  • Rối loạn tim mạch: Suy tim, tăng huyết áp, hạ huyết áp tư thế.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Khô miệng, khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày- ruột, trào ngược dạ dày- thực quản, viêm lưỡi, trĩ, tắc nghẽn ruột, viêm tuyến tụy, đại tiện máu đen, viêm miệng.
  • Rối loạn hệ gan và mật: Bất thường chức năng gan, viêm túi mật, sỏi mật, tăng bilirubin, tăng các men gan, suy gan, vàng da.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm magie huyết, khát, mất nước, bất thường điện giải, tăng đường huyết, tăng kali huyết, tăng natri huyết, hạ đường huyết, giảm kali huyết, giảm phospho huyết, giảm cân.
  • Rối loạn hệ hô hấp: Tắc nghẽn khí đạo, hen, viêm phế quản, co thắt phế quản, ho, chảy máu cam, giảm oxi huyết, viêm thanh quản, viêm họng, viêm màng phổi, suy hô hấp, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Thuốc kháng acid: Dùng đồng thời với các thuốc kháng acid liều cao (như natri bicarbonat và nhôm hydroxid) hoặc các thuốc chẹn H2 làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương lần lượt từ 24% tới 42% và giảm hấp thu từ 27% tới 32%.
  • Probenecid: Như với các kháng sinh beta -lactam khác, sự bài tiết ở thận của Cefpodoxim bị ức chế bởi probenecid và do đó làm tăng khoảng 31 % diện tích dưới đường cong AUC và tăng nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương tới 20%.
  • Các thuốc gây độc cho thận: Mặc dù khả năng gây độc cho thận chưa được thấy ở Cefpodoxim Proxetil khi dùng một mình, nhưng cũng phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi cho bệnh nhân dùng Cefpodoxim Proxetil cùng với các thuốc gây độc cho thận khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefpodoxim proxetil, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác, cần phải thận trọng khi sử dụng Cefpodoxim proxetil cho các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với beta -lactam vì có phản ứng quá mẫn chéo xảy ra. Nếu xảy ra dị ứng với Cefpodoxim proxetil nên ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp
  • Phải thận trọng khi dùng Cefpodoxim Proxetil cho bệnh nhân suy thận nặng và bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hoá đặc biệt là viêm kết tràng.
  • Dùng Cefpodoxim Proxetil dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu có bội nhiễm xảy ra trong khi điều trị, cần phải có biện pháp trị liệu thích hợp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng ở phụ nữ có thai. Vì nghiên cứu sinh sản trên động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được các đáp ứng trên người, nên chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Cefpodoxim bài tiết vào sữa mẹ. Vì khả năng gây nguy hiểm cho trẻ bú mẹ nên phải dừng cho bú khi dùng thuốc hoặc dừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của việc dùng thuốc đối với mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.