Lopediar 2mg Herabiopharm 10 vỉ x 10 viên (Loperamide hydrochloride)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#29350
Lopediar 2mg Herabiopharm 10 vỉ x 10 viên (Loperamide hydrochloride)
5.0/5

Số đăng ký: 893100114724

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Loperamide khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

USP

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893100114724
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Loperamide hydrochloride: 2mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
  • Điều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên sau khi được bác sĩ chẩn đoán ban đầu.

Liều dùng

Tiêu chảy cấp:

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 2 viên và sau đó là 1 viên sau mỗi lần đi phân lỏng.
  • Liều tối đa hàng ngày không quá 6 viên.

Điều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp liên quan đến hội chứng ruột kích thích:

  • Người lớn từ 18 tuổi trở lên:  Liều khởi đầu 2 viên, sau đó là 1 viên sau mỗi lần đi phân lỏng, hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Liều tối đa hàng ngày không quá 6 viên.

Nhóm đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
  • Suy gan: Mặc dù không có dữ liệu dược động học ở những bệnh nhân bị suy gan, nhưng nên thận trọng khi sử dụng loperamide ở những bệnh nhân này vì giảm chuyển hóa qua gan lần đầu.

Cách dùng

  • Dùng đường uống
  • Viên thuốc được đặt ở trên lưỡi, sau khi viên thuốc tan rã thì nuốt xuống.
  • Không uống cùng bất kỳ chất lỏng nào và uống ngay khi lấy ra khỏi vỉ.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Loperamid uống quá liều có thể gây liệt ruột và ức chế hô hấp. Một người lớn đã uống 3 liều 20 mg loperamid trong 24 giờ thấy buồn nôn sau liều thứ 2 và nôn sau liều thứ 3. Trong nghiên cứu để đánh giá các ADR, cố ý uống liều duy nhất tới 60 mg không gây tai biến phụ nào quan trọng về lâm sàng.
  • Ở trẻ em nhiều tác dụng nặng đã được báo cáo như phình đại tràng nhiễm độc, mất ý thức, mê sảng. Liệt ruột cũng đã xảy ra, một số gây tử vong.

Xử trí:

  • Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100 g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi ít nhất trong 24 giờ các dấu hiệu ức chế TKTW, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2 mg naloxon (0,01 mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10 mg. Vì thời gian tác dụng của loperamid dài hơn thời gian tác dụng của naloxon, nên phải theo dõi sát người bệnh và phải cho thêm liều naloxon nếu cần. Phải theo dõi các dấu hiệu chức năng sống ít nhất 24 giờ sau liều cuối naloxon. Lợi niệu cưỡng bức không tác dụng vì thuốc ít đào thải qua nước tiểu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Bệnh nhân có tiển sử quá mẫn với loperamide hydrochloride hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Khi cần tránh sự ức chế nhu động do nguy cơ có thể để lại di chứng đáng kể bao gồm tắc ruột, phình đại tràng, phình đại tràng nhiễm độc và một số ngộ độc nhất định, cụ thể:

  • Khi xuất hiện tắc ruột hoặc táo bón hoặc khi bị trướng bụng, đặc biệt ở trẻ bị mất nước nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp tính.
  • Bệnh nhân bị viêm ruột do vi khuẩn, gây ra bởi các sinh vật
  • Bệnh nhân bị viêm đại tràng màng giả liên quan đến sử dụng kháng sinh phổ rộng.
  • Không nên sử dụng loperamide hydrochloride một mình trong bệnh lỵ cấp tính.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10:

  • Hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu
  • Hệ tiêu hóa: buồn nôn, đầy hơi, táo bón

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100:

  • Hệ thần kinh: buồn ngủ
  • Hệ tiêu hóa: đau bụng, khó chịu ở bụng, khô miệng, đau bụng trên, nôn, chứng khó tiêu
  • Da và tổ chức dưới da: phát ban

Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000:

  • Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ (bao gồm cả sốc phản vệ)
  • Hệ thần kinh: mất ý thức, ngẩn ngơ, mức độ ý thức thấp, tăng trương lực cơ.
  • Mắt: đồng tử thu nhỏ
  • Hệ tiêu hóa: tắc ruột, phình đại tràng, đau lưỡi, trướng bụng
  • Da và tổ chức dưới da: ban bọng nước, phù mạch, mày đay, ngứa
  • Thận và hệ tiết niệu: bí tiểu
  • Toàn thân và tại chỗ: mệt mỏi

Tương tác với các thuốc khác

  • Tăng độc tính: Những thuốc ức chế TKTW, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tăng ADR của loperamid.
  • Những thuốc làm tăng nồng độ, tác dụng của loperamid: Thuốc ức chế P-glycoprotein.
  • Những thuốc làm giảm tác dụng của loperamid: Tác nhân gây cảm ứng với P-glycoprotein.
  • Loperamid làm tăng hấp thu qua đường tiêu hóa của desmopresin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Mất nước và chất điện giải thường xảy ra ở người bị ỉa chảy, việc bổ sung các chất điện giải là quan trọng, sử dụng loperamid không thay thế được liệu pháp bổ sung nước và chất điện giải.
  • Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan do thuốc giảm chuyển hóa bước đầu ở gan, gây độc TKTW.
  • Phải thận trọng đối với một số người bị viêm đại tràng loét cấp, loperamid ức chế nhu động ruột hoặc làm chậm thời gian vận chuyển ruột đã gây ra chứng phình đại tràng nhiễm độc. Phải ngừng thuốc ngay khi thấy bụng trướng to, táo hoặc liệt ruột. Ngừng thuốc nếu không thấy cải thiện lâm sàng trong vòng 48 giờ.
  • Theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể (không tự dùng loperamid cho người bệnh trên 38,3 °C). Theo dõi trướng bụng.
  • Không nên dùng thuốc khi ỉa chảy kèm sốt cao hoặc có máu trong phân.
  • Dùng rất thận trọng ở trẻ em vì đáp ứng với thuốc thay đổi nhiều, nhất là khi có mất nước và điện giải. Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo không dùng cho trẻ nhỏ bị ỉa chảy cấp.
  • Không dùng thuốc khi ức chế nhu động ruột cần tránh. Ngừng dùng thuốc nếu thấy táo bón, đau bụng hoặc tắc ruột tiến triển. Dùng thận trọng với bệnh nhân nhiễm HIV, dừng điều trị khi thấy dấu hiệu căng trướng bụng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ mang thai. Không nên dùng cho phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Thuốc vào sữa và không khuyến cáo cho người đang cho con bú. Phải thận trọng và chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Mất ý thức, giảm nhận thức, mệt mỏi, choáng váng, hoặc buồn ngủ có thể xảy ra khi điều trị tiêu chảy được bằng thuốc này. Vì thế, nên thận trọng dùng thuốc này trong khi đang lái xe hay vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.