Drenoxol Laboratorios Vitoria 20 ống x 10ml (Ambroxol)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 560100344325
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Ambroxol khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Laboratorios Vitoria khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 560100344325 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Ambroxol: 30mg
Công dụng (Chỉ định)
- Các bệnh cấp và mãn tính của đường hô hấp có liên quan đến sự tiết bất thường của phế quản và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm, đặc biệt là viêm phế quản mãn, viêm phế quản dạng hen và hen phế quản.
Liều dùng
Trẻ em:
- Liều dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi: Sử dụng theo chỉ định của bác sỹ. Chỉ nên sử dụng khi có sự giám sát y tế.
- Liều dùng cho trẻ em 2- 5 tuổi: 5 ml/ lần (½ ống), x2 lần/ngày ( tương ứng với 30 mgAmbroxol hydroclorid/ngày).
- Liều dùng cho trẻ em 5 – 12 tuổi: 5 ml/lần (½ ống), 2 – 3 lần/ngày (tương ứng với 30 – 45 mg Ambroxol hydroclorid/ngày).
Người lớn:
Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi:
- Trong 2-3 ngày đầu: 10 ml/lần (1 ống), 3 lần/ngày (tương ứng với 90 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
- Sau đó: 10 ml/lần (1 ống), 2 lần/ngày (tương ứng với 60 mg Ambroxol hydroclorid/ngày)
Cách dùng
- Drenoxol dạng siro dùng đường uống, không được dùng tiêm.
Quá liều
- Cho đến nay chưa thấy có báo cáo về các triệu chứng ngộ độc do dùng thuốc quá liều. Tuy nhiên nếu có xảy ra trường hợp này, cần xử lý điều trị triệu chứng theo các phác đồ chung.
- Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Xử trí như với các trường hợp ngộ độc thuốc khác.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với ambroxol hoặc với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
- Bệnh nhân bị loét dạ dày, tá tràng tiến triển.
Tác dụng phụ (Tác dụng không mong muốn)
Thường gặp (ADR > 1/100):
- Tiêu hóa: Tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
- Dị ứng, chủ yếu là phát ban
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
- Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô và tăng các transaminase.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
- Dùng ambroxol với một số kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) có thể dẫn đến tăng nồng độ kháng sinh trong mô phổi.
- Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ: Atropin): Phối hợp không hợp lý
- Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Cần rất thận trọng đề phòng trong các trường hợp sau:
- Việc sử dụng một thuốc tiêu nhầy hay tan đờm có thể dẫn đến sự suy giảm tính nhầy và tăng sự tống xuất đờm qua hoạt động của lớp vi lông biểu mô đường hô hấp hoặc qua phản xạ ho. Trong trường hợp họ có đờm, nên làm tăng sự bài xuất đờm qua khạc đờm và ho.
- Những chất tiêu nhầy có thể làm mất tác dụng bảo vệ của lớp niêm nhầy của dạ dày, vì vậy nên thận trọng khi dùng ambroxol cho những bệnh nhân bị loét dạ dày.
- Nên thận trọng ở những bệnh nhân bị suyễn.
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
- Những bệnh nhân hen và/hoặc bị bệnh hô hấp nặng và những bệnh nhân yếu sức, vì phản xạ ho yếu hơn nên có nguy cơ tắc nghẽn đường thở, đó là hậu quả của việc gia tăng lượng đờm được bài tiết và không thể tống xuất ra ngoài.
- Những bệnh nhân mắc chứng khó tiêu nên dùng thuốc sau bữa ăn.
- Những bệnh nhân nhạy cảm hơn, đặc biệt khi được khuyến cáo dùng liều cao, có thể sẽ bị tiêu chảy vì hoạt tính thẩm thấu của sorbitol.
- Siro uống Drenoxol chúa sorbitol. Nếu bạn có vấn đề về việc dung nạp một ít loại đường nào đó nên hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc này.
- Bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận có thể giảm chuyển hóa và/hoặc thải trừ ambroxol dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong máu. Vì vậy có thể cân nhắc việc giảm liều dùng thuốc ở những đối tượng này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Mặc dù các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai nhưng người ta cũng khuyến cáo không nên dùng Drenoxol trong ba tháng đầu của thai kỳ.
- Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Phụ nữ cho con bú:
- Ambroxol đi qua nhau thai và tiết vào sữa mẹ. Do còn thiếu các nghiên cứu về việc dùng ambroxol trong thai kỳ và trong thời kỳ cho con bú, do đó chỉ nên dùng Drenoxol sau khi thận trọng cân nhắc giữa những lợi ích của việc điều trị và những nguy cơ có thể xảy ra.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Ở nồng độ bình thường, Drenoxol không làm hạn chế đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả




