Deflacor 36mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Deflazacort)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#29512
Deflacor 36mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Deflazacort)
5.0/5

Số đăng ký: 893110115425

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Deflazacort khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110115425
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Deflazacort: 36mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Deflazacort được chỉ định để điều trị loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) ở những bệnh nhân 2 tuổi trở lên.

Liều dùng

  • Liều khuyến cáo khoảng 0,9 mg/kg x 1 lần/ngày.

Cách dùng

  • Thuốc dùng theo đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Không dùng deflazacort với nước ép bưởi.
  • Có thể uống nguyên viên hoặc nghiền nát và uống ngay sau khi trộn với sốt táo.

Quá liều

  • Quá liều cấp tính không nhất thiết phải điều trị. Ở động vật thí nghiệm dùng liều uống LD50 lớn hơn 4000 mg/kg.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Chống chỉ định deflazacort ở những bệnh nhân quá mẫn với deflazacort hay bất kỳ các tá dược nào của thuốc.
  • Các trường hợp quá mẫn, bao gồm phản vệ, đã xảy ra ở những bệnh nhân đang điều trị corticosteroid.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân.

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):

  • Nội tiết: Ức chế trục hạ đồi tuyến yên thượng thận, vô kinh, mặt dạng Cushing.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Khả năng dung nạp carbohydrat giảm khi tăng nhu cầu điều trị chống đái tháo đường, giữ natri và nước trong điều trị tăng huyết áp, mất kali và hạ kali huyết nhiễm kiềm khi dùng đồng thời với các thuốc beta-2-agonist và xanthin.
  • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng với sự ức chế các triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu, nhiễm trùng cơ hội, bệnh lao tái phát không hoạt tính.
  • Cơ xương và mô liên kết: Loãng xương, gãy xương sống và xương dài.
  • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
  • Tâm thần: Chán nản, tâm trạng không ổn định; các phản ứng khác gồm cả rối loạn hành vi.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết, buồn nôn.
  • Da và mô dưới da: Rậm lông, vân, mụn trứng cá.
  • Toàn thân: Phù.
  • Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ đã được báo cáo.

Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000):

  • Cơ xương và mô liên kết: Giảm cơ bắp.
  • Da và mô dưới da: Bầm tím.

Chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn):

  • Nội tiết: Ức chế sự tăng trưởng thai nhi, trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Protein âm tính, cân bằng calci, tăng sự thèm ăn.
  • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nấm Candida.
  • Cơ xương và mô liên kết: Hoại tử xương vô mạch, viêm gân và đứt gân khi dùng đồng thời với các quinolon, bệnh cơ (bệnh cấp tính ở cơ có thể do sự tích lũy của các thuốc giãn cơ không khử cực), cân bằng nitơ âm tính.
  • Sinh sản và ngực: Kinh nguyệt không đều.
  • Tim: Suy tim.
  • Hệ thần kinh: Bồn chồn, phù gai thị ở trẻ em gây tăng áp lực nội sọ (giả u não) thường sau khi ngưng điều trị, động kinh nặng.
  • Tâm thần: Kích thích, hưng phấn, có ý nghĩ tự tử. Các phản ứng tâm thần bao gồm: hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt nặng. Các phản ứng khác bao gồm: lo âu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn chức năng nhận thức bao gồm sự nhầm lẫn và mất trí nhớ.
  • Mắt: Tăng áp suất trong mắt, tăng nhãn áp, phù gai thị, đục thủy tinh thể dưới bao sau đặc biệt ở trẻ em, bệnh mạch mạc-võng mạc, giác mạc hoặc củng mạc mỏng, sưng mắt do virus hoặc nấm mắt.
  • Tiêu hóa: Thủng loét dạ dày, viêm tụy cấp tính (đặc biệt ở trẻ em), nấm Candida.
  • Da và mô dưới da: Teo da, giãn mao mạch.
  • Toàn thân: Lâu lành vết thương.
  • Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu.
  • Mạch máu: Thuyên tắc huyết khối đặc biệt xảy ra ở những bệnh nhân có tình trạng cơ bản kết hợp với có xu hướng tăng huyết khối, hiếm khi xảy ra tăng huyết áp nội sọ lành tính.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Deflazacort được chuyển hóa ở gan. Khuyến cáo tăng liều duy trì deflazacort nếu dùng đồng thời với thuốc gây cảm ứng enzym gan như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon và aminoglutethimid. Những thuốc ức chế enzym gan như ketoconazol có thể giảm liều duy trì deflazacort.
  • Bệnh nhân dùng estrogen, có thể giảm liều corticosteroid.
  • Các tác dụng không mong muốn của các thuốc hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc chống tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu được trung hòa bởi corticosteroid và tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid, beta 2-gonists, xanthin và carbenoxolon được tăng.
  • Hiệu quả của thuốc chống đông coumarin có thể tăng lên khi dùng đồng thời với corticosteroid và cần theo dõi chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
  • Ở những bệnh nhân được điều trị bằng corticosteroid đường toàn thân, dùng thuốc giãn cơ không khử cực có thể gây giãn cơ kéo dài và cấp tính. Các yếu tố nguy cơ này gồm điều trị với corticosteroid kéo dài, liều cao, và thời gian liệt cơ kéo dài. Sự tương tác này có nhiều khả năng sau khi lọc máu kéo dài.
  • Độ thanh thải salicylat ở thận được tăng lên có thể gây ngộ độc salicylat khi ngừng điều trị với corticosteroid và steroid.
  • Các glucocorticoid có thể ức chế các phản ứng bình thường của cơ thể để vi khuẩn tấn công, điều quan trọng là đảm bảo bất kỳ các điều trị chống nhiễm trùng phải hiệu quả và bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ.
  • Dùng đồng thời glucocorticoid với các thuốc tránh thai đường uống nên được theo dõi chặt chẽ vì nồng độ glucocorticoid trong huyết tương có thể tăng. Các tác dụng này có thể do sự thay đổi trong chuyển hóa hoặc gắn kết với protein huyết tương.
  • Các thuốc kháng acid có thể làm giảm sinh khả dụng, dùng deflazacort cách xa các thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Ức chế tuyến thượng thận: Teo vỏ thượng thận phát triển trong quá trình điều trị kéo dài và có thể kéo dài trong nhiều năm sau khi ngừng điều trị. Ngừng corticosteroid sau khi điều trị kéo dài nên giảm liều từ từ để tránh suy thượng thận cấp có thể gây tử vong, và giảm dần trong vài tuần hoặc vài tháng tùy theo liều lượng và thời gian điều trị. Trong thời gian điều trị kéo dài, mà các bệnh bất kỳ tái phát hay có chấn thương hoặc phẫu thuật có thể sẽ tăng liều tạm thời, nếu đã ngưng corticosteroid sau khi điều trị kéo dài, có thể phải dùng lại tạm thời.
  • Tác dụng kháng viêm/ức chế miễn dịch và nhiễm trùng.
  • Bệnh tim hoặc suy tim sung huyết (ngoại trừ bệnh thấp tim), tăng huyết áp, rối loạn nghẽn mạch huyết khối. Glucocorticoid có thể gây ứ muối, nước và tăng đào thải kali. Cần hạn chế muối và bổ sung kali.
  • Viêm dạ dày hoặc viêm thực quản, viêm túi thừa, viêm loét đại tràng nếu có khả năng thủng, áp xe hoặc nhiễm trùng sinh mủ, khâu nối ruột non, loét dạ dày tá tràng có hoạt tính hoặc tiềm ẩn.
  • Đái tháo đường hoặc gia đình có tiền sử đái tháo đường, loãng xương, nhược cơ, suy thận.
  • Bất ổn về tình cảm hoặc có khuynh hướng loạn tâm thần, động kinh.
  • Bệnh cơ trước khi dùng corticosteroid.
  • Suy gan.
  • Suy giáp và xơ gan có thể làm tăng tác dụng glucocorticoid.
  • Herpes simplex ở mắt có thể thủng giác mạc.
  • Trẻ em: Corticosteroid gây chậm phát triển liên quan đến liều ở thai nhi, trẻ em và thiếu niên là không thể thay đổi được.
  • Người cao tuổi: Tác dụng không mong muốn thường gặp của corticosteroid toàn thân có thể liên quan tới những hậu quả nghiêm trọng hơn khi về già, đặc biệt như bệnh loãng xương, cao huyết áp, hạ kali huyết, đái tháo đường, nhạy cảm với các bệnh nhiễm trùng và mỏng da. Nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ để tránh những phản ứng đe dọa đến tính mạng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Khả năng corticosteroid qua nhau thai của các thuốc khác nhau, tuy nhiên deflazacort không qua nhau thai.
  • Dùng corticosteroid ở động vật mang thai có thể gây ra những bất thường cho sự phát triển thai nhi bao gồm hở hàm ếch, thai nhi chậm phát triển trong tử cung và ảnh hưởng lên não và phát triển. Không có bằng chứng corticosteroid tăng tỉ lệ dị tật bẩm sinh chẳng hạn như hở vòm miệng/môi ở người. Tuy nhiên, khi dùng thời gian kéo dài và lặp lại trong suốt thai kỳ, corticosteroid có thể tăng nguy cơ chậm phát triển thai nhi trong tử cung. Trên lý thuyết, thiểu năng thượng thận xảy ra ở trẻ trước khi sinh sau khi dùng corticosteroid nhưng thường tự khỏi sau khi được sinh ra và hiếm khi có trường hợp nghiêm trọng. Như tất cả các thuốc, corticosteroid chỉ nên được kê đơn khi lợi ích của mẹ và con cao hơn những rủi ro. Tuy nhiên khi cần thiết, những bệnh nhân mang thai bình thường có thể được điều trị như đang trong tình trạng chưa mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Corticosteroid được bài tiết qua sữa mẹ, mặc dù chưa có dữ liệu về deflazacort. Liều deflazacort tối đa 50 mg/ngày không có khả năng gây ảnh hưởng toàn thân ở trẻ sơ sinh. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng liều cao hơn liều này có thể mức độ ức chế tuyến thượng thận nhưng lợi ích của việc cho con bú có thể lớn hơn bất kỳ nguy cơ lý thuyết.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Trên cơ sở dược lực và báo cáo tác dụng không mong muốn, không chắc deflazcort sẽ gây ảnh hưởng trên khả năng lái xe.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.