Calciumzindo NIC Pharma 12 vỉ x 5 viên (Calci gluconat Vitamin D3)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#27085
Calciumzindo NIC Pharma 12 vỉ x 5 viên (Calci gluconat + Vitamin D3)
5.0/5

Số đăng ký: 893100260500

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Calci gluconat/Vitamin D3 khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu NIC Pharma khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Dược phẩm NIC Pharma

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893100260500
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Calci gluconat: 500mg
  • Vitamin D3 (Colecalciferol): 200IU

Công dụng (Chỉ định)

  • Bổ sung calci và vitamin D hàng ngày trong giai đoạn tăng trưởng, người cao tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Phòng ngừa chứng nhuyễn xương ở người lớn và còi xương ở trẻ em, phòng và điều trị tình trạng loãng xương ở những người ăn uống thiếu calci.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

  • Người lớn: Uống 1-2 viên/ 1 lần, 1 - 2 lần/ngày.
  • Trẻ em: Uống 1 viên/ 1 lần, 1 - 2 lần/ngày.

Cách dùng

  • Dùng đường uống, nên uống thuốc với nhiều nước, uống trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.

Quá liều

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc.
  • Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với calci gluconat, vitamin D hay bất kỳ thành phần nào chứa trong thuốc.
  • Rung thất trong hồi sức tim
  • Bệnh tim và bệnh thận.
  • Tăng calci huyết do bất cứ nguyên nhân nào.
  • U ác tính phá hủy xương.
  • Calci niệu năng và loãng xương do bất động.
  • Người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).
  • Nghi ngờ bị ngộ độc do digoxin.
  • Sỏi thận kèm tăng calci niệu.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Khi sử dụng thuốc Calciumzindo thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Calci gluconat:

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch ngoại vi.
  • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Thần kinh: Vã mồ hôi.
  • Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Máu: Huyết khối.

Chưa xác định tỷ lệ:

  • Vị phấn, rối loạn tiêu hóa, gây kích ứng dạ dày ruột.
  • Cảm giác ngột ngạt, cảm giác đau nhói dây thần kinh.
  • Ngừng tim.

Vitamin D3 (Colecalciferol):

  • Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên có thể xảy ra quá liều vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng nhạy cảm với các thuốc tương tự vitamin D và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng của tăng calci máu.
  • Tuy nhiên, có một tỷ lệ tác dụng không mong muốn rất hiếm (< 0,001%). Nguy cơ tăng calci huyết và tăng phospho huyết:
  • Triệu chứng cấp: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.
  • Triệu chứng mạn: Calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci hóa, rối loạn thần kinh cảm giác.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng khồng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Calci gluconat:

  • Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật.
  • Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm và những chất thiết yếu khác.
  • Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ và K+ ATPase của glycozid tim.
  • Calci gluconat có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất biphosphophat, các chất phong kế bên calci, dobutamin, eltrombopag estramustin, các chất bổ sung phosphat, các khánh sinh quinolon, các sản phẩm tuyến giáp, trientin.
  • Trientin có thể làm giảm tác dụng của calci gluconat.
  • Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.
  • Phosphat, calcitomin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.
  • Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ calci huyết.

Vitamin D3 (Colecalciferol):

  • Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
  • Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người suy cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng viatmin D tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người suy cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ là do tăng giải phóng calci từ xương.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng enzym gan)vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxycolecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Calci gluconat:

  • Tăng calci máu: Tăng calci máu hiếm gặp khi sử dụng calci đơn độc, nhưng có thể xảy ra khi dùng liều cao trên bệnh nhân suy thận mạn. Vì tăng calci máu nguy hiểm hơn so với hạ calci máu, cần tránh bổ sung calci quá mức, cho các trường hợp hạ calci, Nên giám sát nồng độ calci máu thường xuyên, cần duy trì nồng độ calci máu trong khoảng 9 - 10,4 mg/dl và nồng độ calci máu nói chung không được vượt quá 12 mg/dl.
  • Cần thận trọng khi dùng muối calci trên các bệnh nhân bị bệnh sarcoidosis, bệnh tim hoặc bệnh thận và trên bệnh nhân đang dùng thuốc nhóm glycosid trợ tim.
  • Sỏi thận: Do thành phần chủ yếu của sỏi thận là các muối calci, từ lâu nay chế độ ăn uống calci đã được coi như một nguyên nhân góp phần vào nguy cơ sỏi thận và hạn chế lượng calci đưa vào cũng từ lâu nay được coi như một biện pháp hợp lý để ngăn chặn hình thành sỏi thận. Tuy nhiên một số ngiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng có sự khác biệt giữa chế độ ăn giàu calci và dùng chế phẩm bổ sung calci:
  • Chế độ ăn giàu calci có thể làm giảm nguy cơ sỏi thận, ngược lại phẩm bổ sung calci lại làm tăng nguy cơ này. Lý do có thể liên quan đến oxalat, chế độ ăn giàu calci có thể làm giảm hấp thu oxalat qua đường tiêu hóa và lượng calci lớn đưa vào cơ thể có thể làm giảm bài xuất oxalat qua nước tiểu, dẫn đến làm giảm nguy cơ tạo sỏi, ngoài ra còn có thể liên quan đến một số yếu tố khác có trong thực phẩm có nguồn gốc từ sữa (nguồn thực phẩm bổ sung calci), nhưng không có trong chế phẩm bổ sung calci.

Vitamin D3 (Colecalciferol):

  • Phải hết sức thận trọng khi dùng vitamin D cho người suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim, hoặc xơ vữa động mạch vì nếu những người này có tăng calci huyết, nguy cơ bệnh sẽ nặng lên.
  • Phải thận trọng khi dùng vitamin D cho người đang dùng glycosid trợ tim vì tăng calci huyết gây loạn nhịp tim ở các người bệnh này.
  • Phải giám sát nồng độ phosphat trong huyết tương trong khi điều trị vitamin D để giảm nguy cơ calci hóa lạc chỗ. Cũng phải giảm sát đều đặn nồng độ calci huyết đặc biệt ban đầu và khi có triệu chứng nghi nhiễm độc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Không gây hại khi dùng liều cao theo nhu cầu thông tin thường hằng ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp calci bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và calci cùng các khoáng chất khác có thể gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày. Calci vào sữa mẹ trong thời kỳ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.