Clopistad 75mg Stellapharm 3 vỉ x 10 viên

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#2823
Clopistad 75mg Stellapharm 3 vỉ x 10 viên (Clopidogrel)
5.0/5

Số đăng ký: 893110049323

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép
  • Quy cách
  • Viên
  • Hộp 30 viên

Tìm thuốc Clopidogrel khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Stellapharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Stellapharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110049323
Bảo quản: Dưới 30°C
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Clopidogrel: 75mg.

Công dụng (Chỉ định)

Phòng ngừa biến cố do huyết khối động mạch ở:

  • Bệnh nhân người lớn bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng) hoặc đã hình thành bệnh lý động mạch ngoại biên.
  • Bệnh nhân người lớn bị hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q) bao gồm bệnh nhân có đặt stent trong quá trình can thiệp động mạch vành qua da, dùng kết hợp với aspirin (acetylsalicylic acid – ASA) hoặc bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên dùng kết hợp với aspirin (ASA) được điều trị nội khoa và bằng thuốc tiêu sợi huyết
  • Kết hợp vơi aspirin ở những bệnh nhân người lớn có cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua nguy cơ trung bính đến cao (TIA) hoặc đột quỵ do thiếu máu cục bộ nhẹ (IS).
  • Phòng ngừa biến cố do huyết khối động mạch và nghẽn mạch huyết khối trong rung nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy cơ biến cố mạch máu, không phù hợp với điều trị bằng thuốc đối kháng vitamin K và người có nguy cơ xuất huyết thấp. Clopidogrel kết hợp với aspirin (ASA) để phòng ngừa các biến cố do huyết khối động mạch và nghẽn mạch huyết khối, bao gồm đột quỵ.

Liều dùng

  • Người lớn và người cao tuổi: duy nhất 1 viên x 1 lần/ngày.
  • Hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Bắt đầu liều tấn công 4 viên hoặc 8 viên x 1 lần/ngày.
  • Liều tấn công 8 viên được cân nhắc ở những bệnh nhân dưới 75 tuổi khi có ý định can thiệp động mạch vành qua da). Sau đó tiếp tục bằng liều 1 viên x 1 lần/ngày (kết hợp aspirin không quá 100mg/ngày).
  • Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên: Bắt đầu liều tấn công 4 viên/ngày, sau đó tiếp tục với liều duy nhất 1 viên/ngày kết hợp với aspirin (ASA) và kèm hoặc không kèm thuốc tiêu sợi huyết
    trong ít nhất 4 tuần.
  • Bệnh nhân người lớn có cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua nguy cơ trung bình đến cao (TIA) hoặc đột quỵ do thiếu máu cục bộ nhẹ (IS): Liều tấn công 4 viên. Sau đó tiếp tục với liều 1 viên x 1 lần/ngàyvà aspirin (ASA) 75 – 100mg x 1 lần/ngày trong vòng 24 giờ sau khi xảy ra TIA hoặc IS. Sau đó tiếp tục sử dụng liệu pháp chống kết tập tiểu cầu đơn trong 21 ngày.
  • Rung tâm nhĩ: 1 viên x 1 lần/ngày phối hợp aspirin (ASA) 75 – 100mg/ngày).

Nếu quên một liều:

  • Trong vòng chưa đầy 12 giờ sau thời gian dùng thuốc thông thường: Nên dùng liều đã quên ngay khi nhớ ra và sau đó dùng liều tiếp theo như thông thường.
  • Trong hơn 12 giờ: Nên dùng liều tiếp theo như thông thường và không nên tăng gấp đôi liều.

Trẻ em không nên dùng thuốc này.

Dữ liệu điều trị bằng clopidogrel cho bệnh nhân suy thận còn hạn chế.

Dữ liệu điều trị bằng clopidogrel cho bệnh nhân suy gan mức độ trung bình còn hạn chế, có thể tăng xuất huyết.

Cách dùng

  • Uống Clopistad không phụ thuộc bữa ăn.

Quá liều

  • Quá liều clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và dẫn đến biến chứng do xuất huyết. Nếu có xuất huyết nên áp dụng các liệu pháp điều trị thích hợp.
  • Không có thuốc giải độc hoạt tính của clopidogrel. Nếu cần phải nhanh chóng điều chỉnh hiện tượng kéo dài thời gian chảy máu, truyền tiểu cầu có thể làm mất tác dụng của clopidogrel.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa, xuất huyết nội sọ
  • Suy gan nặng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Tụ máu
  • Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu
  • Bầm tím
  • Chảy máu cam.

Tương tác với các thuốc khác

  • Nên dùng clopidogrel thận trọng ở những bệnh nhân đang uống các thuốc khác làm tăng nguy cơ chảy máu, bao gồm thuốc chống đông máu, thuốc chống tiểu cầu khác và NSAID.
  • Clopidogrel có thể ức chế cytochrom P450 isoenzym CYP2C9 và về mặt lý thuyết có thể tương tác với các thuốc chuyển hóa bởi isoenzym này; clopidogrel cũng có thể ức chế CYP2B6.
  • Thuốc kháng nấm: Ketoconazol làm giảm nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel; tác động ức chế tiểu cầu cũng giảm.
  • Bupropion: Clopidogrel làm giảm việc chuyển bupropion thành chất chuyển hóa có hoạt tính, cho thấy clopidogrel ức chế cytochrom P450 isoenzym CYP2B6.
  • Ciclosporin, statin: Đã có các báo cáo về chứng tiêu cơ vân tiến triển ở những bệnh nhân khi dùng clopidogrel cùng với ciclosporin và statin (atorvastatin, lovastatin hoặc simvastatin).
  • Chứng tiêu cơ vân là một tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận khi ciclosporin và statin được dùng chung với nhau, nhưng những bệnh nhân trong các báo cáo này trước đó đã dùng phối hợp mà không có sự cố và chứng tiêu cơ vân tiến triển sau 1 – 3 tuần bắt đầu dùng clopidogrel.
  • Người ta cho rằng cơ chế này là một tương tác ba chiều liên quan đến sự cạnh tranh các vị trí gắn kết trên cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 giữa statin và clopidogrel, được làm trầm trọng thêm bởi sự ức chế enzym qua trung gian ciclosporin.
  • Mặc dù có ý kiến cho rằng statin có thể làm giảm tác dụng chống tiểu cầu của clopidogrel, bằng chứng cho sự tương tác này còn đang tranh luận và mối liên quan về lâm sàng chưa được xác định.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Thận trọng khi dùng clopidogrel cho bệnh nhân có nguy cơ bị xuất huyết do chấn thương, phẫm thuật hoặc các trạng thái bệnh lý khác, và ở những bệnh nhân đang điều trị với aspirin, heparin, các thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa, hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận bất kỳ dấu hiệu xuất huyết nào.
  • Clopidogrel làm kéo dài thời gian chảy máu, nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tổn thương có xu hướng xuất huyết (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và nội nhãn). Thông báo ngay cho bác sỹ khi có bất kỳ dấu hiệu xuất huyết bất thường. Không khuyến cáo sử dụng clopidogrel liều tấn công 600 mg ở những bệnh nhân trên 75 tuổi bị hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên do tăng nguy cơ xuất huyết ở nhóm đối tượng này.
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) đã được báo cáo là rất hiếm gặp sau khi dùng clopidogrel, đôi khi chỉ sau một thời gian ngắn sau khi dùng thuốc. Biểu hiện đặc trưng là giảm số lượng tiểu cầu và thiếu máu tán huyết hồng cầu nhỏ kết hợp với các biểu hiện thần kinh, rối loạn chức năng thận hoặc sốt. TTP có khả năng gây tử vong, cần được điều trị kịp thời.
  • Bệnh máu khó đông mắc phải đã được báo cáo sau khi dùng clopidogrel. Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh máu khó đông mắc phải nên được theo dõi và điều trị, và nên ngừng sử dụng clopidogrel.
  • Bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu cục bộ nhẹ cấp tính (IS) hoặc bệnh nhân có cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA) nguy cơ trung bình đến cao nên bắt đầu điều trị chống kết tập tiểu cầu kép (Clopidogrel và ASA) trong vòng 24 giờ sau khi xảy ra TIA hoặc IS.
  • Chưa có dữ liệu liên quan đến lợi ích – nguy cơ của liệp pháp chống kết tập tiểu cầu kép ngắn hạn ở bệnh nhân IS nhẹ cấp tính hoặc bệnh nhân có TIA nguy cơ trung bình đến cao, có tiền sử xuất huyết nội sọ.
  • Những bệnh nhân IS trung bình hoặc nặng chỉ nên bắt đầu đơn trị liệu clopidogrel sau 7 ngày đầu tiên xảy ra IS. Không khuyến cáo dùng liệu pháp chống kết tập tiểu cầu kép do thiếu dữ liệu.
  • Bệnh nhân IS nhẹ gần đây hoặc bệnh nhân có TIA nguy cơ trung bình đến cao được chỉ định hoặc lên kế hoạch can thiệp. Chưa có dữ liệu hỗ trợ liệu pháp chống kết tập tiểu cầu kép ở bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật cắt nội mạc động mạch cảnh hoặc phẫu thuật loại bỏ huyết khối nội mạch, hoặcnhững bệnh nhân được lên kế hoạch điều trị tiêu huyết khối hoặc chống đông máu. Liệu pháp chống kết tập tiểu cầu kép không được khuyến cáo trong những trường hợp này.
  • Không khuyến cáo sử dụng kết hợp clopidogrel với các thuốc cảm ứng mạnh CYP2C19.
  • Thận trọng ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với clopidogrel và các thuốc là cơ chất của CYP2C8.
  • Phản ứng chéo giữa các thienopyridine: Bệnh nhân nên được đánh giá về tiền sử quá mẫn với thienopyridine (như clopidogrel, ticlopidine, prasugrel) vì phản ứng chéo giữa các thienopyridine đã được báo cáo. Thienopyridine có thể gây ra các phản ứng dị ứng từ nhẹ đến nặng như phát ban, phù mạch, hoặc các phản ứng chéo về huyết học như giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính. Những bệnh nhân đã có phản ứng dị ứng trước đó và/hoặc phản ứng huyết học với một thienopyridine có thể tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng tương tự hoặc phản ứng khác với một thienopyridine khác. Nên theo dõi các dấu hiệu quá mẫn ở những bệnh nhân đã biết dị ứng với thienopyridine.
  • Kinh nghiệm điều trị với clopidogrel còn hạn chế ở những bệnh nhân suy thận. Do vậy, nên thận trọng khi dùng clopidogrel cho những bệnh nhân này.
  • Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở những bệnh nhân bị bệnh gan mức độ trung bình, có thể tạng xuất huyết. Do đó, nên thận trọng khi dùng clopidogrel cho những bệnh nhân này.
  • Clopistad có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
  • Clopistad có chứa tá dược hydrogenated castor oil. Có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ và tiêu chảy.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu lâm sàng về sự phơi nhiễm của clopidogrel trong thai kỳ, như một biện pháp phòng ngừa không nên sử dụng clopidogrel trong thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ clopidogrel có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Như một biện pháp phòng ngừa, không nên cho con bú khi điều trị với clopidogrel.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Clopidogrel không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.