Opemesal 500mg OPV 2 vỉ x 10 viên (Mesalazine)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110156623
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Mesalazin khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu OPV Pharma khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Pentasa 1g Ferring 4 vỉ x 7 viên
- Giá tham khảo:1.250.000 đ
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110156623 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Mesalazine: 500mg
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị viêm loét đoạn cuối đại tràng mức độ nhẹ đến trung bình, viêm đại tràng sigma, viêm trực tràng.
- Chữa viêm loét đại trực tràng chảy máu bệnh Crohn.
Liều dùng
Chữa viêm loét đại tràng:
- Liều khởi đầu 800 mg/lần, 3 lần/ngày, điều trị trong 6 tuần hoặc 2,4 – 4,8 g (2 – 4 viên 1,2 g), uống một lần/ ngày trong 8 tuần.
Liều duy trì:
- 1,6 g (4 viên 400 mg)/ngày, chia 2 – 4 lần.
Viêm loét đại tràng cấp:
- Trẻ từ 5 đến 15 tuổi: 15 – 20 mg/kg (tối đa 1 g), 3 lần/ngày; trẻ từ 15 đến 18 tuổi: 1 – 2 g ( 2 – 4 viên), 2 lần/ngày hoặc tổng liều hàng ngày có thể được chia làm 3 lần.
Điều trị duy trì viêm loét đại tràng và bệnh Crohn:
- Trẻ từ 5 – 15 tuổi: 10 mg/kg (tối đa 500 mg), 2 – 3 lần/ ngày; trẻ từ 15 – 18 tuổi: 2 g/lần, ngày 1 lần.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Quá liều
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể tiêm truyền tĩnh mạch các chất điện giải để tăng lợi tiểu.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Tiền sử quá mẫn với các salicylat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc mẫn cảm với sulfasalazin.
- Suy thận nặng, suy gan nặng.
- Hẹp môn vị, tắc ruột.
- Bất thường về đông máu.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tần số xuất hiện một vài ADR nói chung ít hơn so với uống sulfasalazin (tiền chất của mesalazin). Các ADR thường gặp nhất là ỉa chảy, buồn nôn, nhức đầu, tỷ lệ mỗi loại khoảng 2 – 3% trong số người bệnh được điều trị.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Toàn thân: Nhức đầu, mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt, sốt.
- Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, làm tăng triệu chứng của viêm đại tràng, ợ hơi, táo bón, khó tiêu.
- Da: Mày đay, phát ban, ngứa, mụn trứng cá.
- Hô hấp: Viêm họng, ho.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:
- Máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và rối loạn tạo máu.
- Tuần hoàn: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim.
- Da: Nhạy cảm với ánh sáng.
- Gan: Tăng transaminase, viêm gan.
- Cơ xương: Đau khớp, chuột rút, đau lưng.
- Thần kinh: Bệnh thần kinh, chủ yếu tác động đến chân.
- Tiết niệu: Viêm thận, hội chứng thận hư.
- Nội tiết và chuyển hóa: Tăng triglycerid.
- Phản ứng khác: Rụng tóc, viêm tụy, hội chứng không dung nạp mesalamin.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ngừng điều trị nếu có dấu hiệu hoặc nghi ngờ có loạn tạo máu.
Tương tác với các thuốc khác
- Dùng đồng thời với sulfasalazin dạng uống có thể gây tăng nguy cơ độc với thận.
- Đã có thông báo tăng thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.
- Dùng mesalazin ở những bệnh nhân dùng các thuốc độc với thận (NSAID) có thể tăng nguy cơ độc với thận.
- Tránh dùng đồng thời với các thuốc làm giảm nồng độ acid dạ dày, chất đối kháng H2, chất ức chế bơm proton vì tác dụng của mesalazin có thể bị giảm.
- Mesalazin làm tăng tác dụng và tăng độc tính của chất chống ung thư thiopurin do ức chế chuyển hóa.
- Mesalazin có thể làm tăng tác dụng của vắc xin phòng thủy đậu. Mesalazin có thể làm giảm tác dụng của glycosid tim.
Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)
- Đã có báo cáo về loạn tạo máu nghiêm trọng khi dùng mesalazin nhưng rất hiếm gặp. Cần theo dõi về huyết học, nếu người bệnh có chảy máu không rõ nguyên nhân, có các vết bầm tím, ban xuất huyết, thiếu máu, sốt hoặc viêm họng.
- Nên ngừng thuốc nếu có dấu hiệu tăng nhạy cảm hoặc nếu có ỉa chảy.
- Thận trọng với người già, người suy gan, suy thận nhẹ đến trung bình, loét đường tiêu hóa.
- Cần theo dõi chức năng thận trước và trong khi điều trị bằng mesalazin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng cho người mang thai và chỉ dùng khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra. Chưa có tư liệu về khả năng gây quái thai của thuốc, nhưng có một lượng mesalazin rất thấp đi qua nhau thai.
- Phụ nữ cho con bú: Thận trọng trong thời kỳ con bú và chỉ dùng khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra. Đã có báo cáo gây tiêu chảy ở trẻ nhưng chỉ có một lượng không đáng kể thuốc đi vào sữa. Cần theo dõi tình trạng tiêu chảy ở trẻ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả




