Haloperidol 1.5mg Hataphar 2 vỉ x 25 viên (Haloperidol)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28122
Haloperidol 1.5mg Hataphar 2 vỉ x 25 viên (Haloperidol)
5.0/5

Số đăng ký: 893110215500

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Haloperidol khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Dược Phẩm Hà Tây (Hataphar) khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Dược phẩm Hà Tây

DĐVN

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110215500
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Haloperidol: 1.5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Trong chuyên khoa tâm thần: Các trạng thái kích động tâm thần- vận động nguyên nhân khác nhau (trạng thái hưng cảm, cơn hoang tưởng cấp, mê sảng, run do rượu); các trạng thái loạn tâm thần mãn tính (hoang tưởng mãn tính, hội chứng paranoia, hội chứng paraphrenia, bệnh tâm thần phân liệt); trạng thái mê sảng, lú lẫn kèm theo kích động; hành vi gây gổ tấn công; các bệnh tâm căn và cơ thể tâm sinh có biểu hiện lo âu (dùng liều thấp).
  • Chuyên khoa khác: Chống nôn, gây mê, làm dịu các phản ứng sau liệu pháp tia xạ và hoá trị liệu bệnh ung thư.

Liều dùng

Liều lượng tuỳ theo đáp ứng của người bệnh, bắt đầu từ liều thấp nhất trong phạm vi liều thường dùng. Sau khi có đáp ứng tốt (thường trong vòng 3 tuần), liều duy trì thích hợp phải được xác định bằng giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.

Điều trị bệnh loạn thần và các rối loạn hành vi kết hợp:

  • Người lớn: Ban đầu uống 0,5-5mg x 2-3 lần/ngày. Liều được điều chỉnh dần khi cần và người bệnh chịu được thuốc. Trong loạn thần nặng hoặc người bệnh kháng thuốc, liều có thể tới 60mg một ngày, thậm chí 100mg/ngày. Liều giới hạn thông thường cho người lớn: 100mg.
  • Trẻ em: Dưới 3 tuổi: Liều chưa được xác định.
  • Từ 3-12 tuổi (Cân nặng 15-40kg): Uống liều ban đầu 0,025-0,05mg/kg thể trọng, mỗi ngày chia làm 2 lần. Có thể tăng rất thận trọng, nếu cần. Liều tối đa hàng ngày 10mg có thể tới 0,15mg/kg thể trọng).
  • Người cao tuổi: Uống 0,5-2 mg, chia làm 2-3 lần/ngày.
  • Điều trị buồn nôn và nôn do các nguyên nhân: Liều thông thường 1-2mg x 2 lần/ngày.

Cách dùng

  • Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc trong từng trường hợp cụ thể.
  • Nên uống thuốc cùng thức ăn hoặc một cốc nước (240ml) hoặc sữa nếu cần.
  • Dung dịch uống không được pha vào cà phê hoặc nước chè vì sẽ làm haloperidol kết tủa.

Quá liều

  • Nếu mới uống quá liều Haloperidol, nên rửa dạ dày và uống than hoạt.
  • Người bệnh phải được điều trị tích cực triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người bệnh mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người bệnh dùng quá nhiều bacbiturat, opiat hoặc rượu; bệnh Parkinson và loạn chuyển hoá porphyrin.
  • Tránh dùng hoặc sử dụng thuốc rất thận trọng trong những trường hợp sau: Rối loạn vận động ngoại tháp, chứng liệt cứng, bệnh gan, bệnh thận, bệnh máu và động kinh, trầm cảm, cường giáp, điều trị đồng thời với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, adrenalin và các thuốc có tác dụng giống giao cảm khác.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Hội chứng ngoại tháp xảy ra ở 40-70% số người bệnh được điều trị. Haloperidol có thể làm tăng nồng độ prolactin trong huyết tương tuỳ thuộc vào liều dùng.

  • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, trầm cảm và an thần. Triệu chứng ngoại tháp với rối loạn trương lực cấp, hội chứng parkinson, ngồi nằm không yên. Loạn vận động xảy ra muộn khi điều trị thời gian dài.
  • Ít gặp: Tăng tiết nước bọt và mồ hôi, ăn mất ngon, mất ngủ và thay đổi thể trọng. Tim đập nhanh và hạ huyết áp, tiết nhiều sữa, to vú đàn ông, ít kinh hoặc mất kinh, nôn, táo bón, khó tiêu, khô miệng. Triệu chứng ngoại tháp với kiểu kích thích vận động, suy nhược, yếu cơ. Cơn động kinh lớn, kích động tâm thần, lú lẫn, bí đái và nhìn mờ.
  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (phản ứng da, mày đay, choáng phản vệ). Hội chứng thuốc an thần kinh ác tính. Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu. Loạn nhịp thất, hạ glucose huyết, viêm gan và tắc mật trong gan.
  • Những phản ứng ngoại tháp được kiểm soát bằng cách giảm liều hoặc điều trị bằng thuốc chống Parkinson. Tăng nhãn áp có thể xảy ra khi Haloperidol được điều trị đồng thời với thuốc kháng cholin, bao gồm thuốc chống Parkinson.

Tương tác với các thuốc khác

  • Phải thận trọng khi điều trị Haloperidol đồng thời với các chất sau:
  • Rượu: Vì có thể xảy ra chứng nằm ngồi không yên và loạn trương lực sau khidùng rượu ở những người bệnh đang uống thuốc an thần và vì rượu có thể hạ thấp ngưỡng kháng lại tác dụng phụ gây độc thần kinh.
  • Thuốc chống trầm cảm: Vì có thể có tác dụng dược lý hiệp đồng như tác dụng kháng muscarin hoặc hạ huyết áp, hoặc có tương tác dược động học, và sự ức chế lẫn nhau của những enzym gan liên quan đến chuyển hóá của cả thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm ba vòng. Dùng đồng thời với Haloperidol các thuốc chống trầm cảm có thể kéo dài và tăng tác dụng phụ an thần, kháng acetylcholin của mỗi thuốc đó hoặc của haloperidol.
  • Lithi: Vì có thể gây độc với thần kinh hoặc triệu chứng ngoại tháp.
  • Cartamazepin, rifampicin: Vì các thuốc này gây cảm ứng enzym oxy hoá thuốc ở gan (Cytochrom P450) và dẫn đến giảm nhiều nồng độ haloperidol trong huyết tương.
  • Methyldopa: Vì có thể làm hạ huyết áp một cách đáng kể, dùng đồng thời với haloperidol có thể gây tác dụng tâm thần không mong muốn như mất khả năng định hướng, chậm suy nghĩ.
  • Levodopa: Vì có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng roi loạn tâm thần và haloperidol có thể làm giảm tác dụng điều trị của levodopa.
  • Cocain: Người nghiện cocain có thể tăng nguy cơ phản ứng loạn trương lực cấp sau khi uống haloperidol.
  • Thuốc chống viêm không steroid: Vì có thể gây ngủ gà và lú lẫn nặng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Trẻ em và thiếu niên (rất dễ gặp tác dụng ngoại tháp), người suy tuỷ, người có u tế bào ưa crôm.
  • Người suy gan, thận, bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, bệnh về chức năng hô hấp, người có bệnh glôcôm góc đóng, đái tháo đường, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt và người cao tuổi (dễ bị phản ứng phụ ngoại tháp hoặc/ và hạ huyết áp thế đứng).
  • Haloperidol có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện những hoạt động đòi hỏi tỉnh táo và khả năng phối hợp động tác như vận hành máy móc, tàu xe

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người. Tuy nhiên đã có một số báo cáo dị dạng ở các chi thai nhi khi bà mẹ dùng haloperidol cùng với một số thuốc khác (nghi có khả năng gây quái thai trong 3 tháng đầu). Triệu chứng nhiễm độc có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh tiếp xúc với liều cao thuốc chống loạn thần cho vào cuối thai kỳ: đã thấy an thần mạnh, giảm trương lực cơ, triệu chứng ngoại tháp và vàng da, ứ mật.
  • Thuốc chỉ nên dùng trong đầu và cuối thai kỳ khi lợi ích tiềm năng được chứng minh có lợi hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Phụ nữ cho con bú:

  • Haloperidol bài tiết vào sữa mẹ. Trong thời gian điều trị bằng haloperidol, không nên cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Haloperidol có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện những hoạt động đòi hỏi tỉnh táo và khả năng phối hợp động tác như vận hành máy móc, tàu xe ...

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.