Glyceryl Trinitrate-Hameln 1mg/ml 10 ống x 10ml (Nitroglycerin)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#27033
Glyceryl Trinitrate-Hameln 1mg/ml 10 ống x 10ml (Nitroglycerin)
5.0/5

Số đăng ký: 400110017625

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc cùng thương hiệu Hameln khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Hameln Pharmaceuticals GmbH

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 400110017625
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Glyceryl trinitrate (dưới dạng Glyceryl trinitrat trong glucose 1,96%: 510mg): 10mg

Công dụng (Chỉ định)

Glyceryl trinitrate được chỉ định như sau :

  • Suy tim sung huyết thống không đáp ứng, bao gồm nhồi máu cơ tim thứ phát đến cấp tính; suy tim trái cấp và nhồi máu cơ tim cấp.
  • Đau thắt ngực không ổn định dai đẳng và thiểu năng mạch, bao gồm đau thắt Prinzmetal
  • Kiểm soát các giai đoạn cao huyết áp và / hoặc thiếu máu cơ tim cục bộ trong và sau khi phẫu thuật tim
  • Cảm ứng gây giảm huyết áp có kiểm soát để phẫu thuật.

Liều dùng

Người lớn và những người cao tuổi: Nên chuẩn độ liều tùy theo sự đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.

Suy tim sung huyết không có đáp ứng, nhồi máu cơ tim cấp tính và suy tim trái cấp tính:

  • Liều thông thường là 10 đến 100 microgram/phút được sử dụng qua truyền dịch liên tục qua đường tĩnh mạch với sự kiểm tra thường xuyên huyết áp và nhịp tim. Nên khởi đầu việc truyền dịch ở tốc độ chậm hơn và thận trọng gia tăng tốc độ cho đến khi nhận được sự đáp ứng lâm sàng như mong muốn. các sự đo đạt về huyết động lực là tối quan trọng trong việc kiểm tra theo dõi sự đáp ứng của thuốc. Các đo đạt này có thể bao gồm áp suất mao mạch phổi, hiệu suất tim và điện tâm đồ vùng thượng vị tùy theo tình hình lâm sàng chung.

Cơn đau dai dẳng thắt ngực không ổn định:

  • Khuyến cáo tốc độ truyền dịch ban đầu là 10-15 microgram/phút;có thể thận trọng gia tăng tốc độ mỗi 5-10 microgram cho đến khi hoặc đạt được sự thuyên giảm cơn đau thắt, nhức đầu ngăn cản không cho tăng thêm liều, hoặc áp xuất động mạc tụt xuống hơn 20mm Hg.

Sử dụng trong phẫu thuật:

  • Khuyến cáo tốc độ truyền dịch ban đầu là 25 microgram/phút; nên gia tăng từ từ tốc độ cho đến khi đạt được tâm thu mong muốn. Liều thông thường là 25-200 microgram.
  • Trẻ em: khuyến cáo không dùng cho trẻ em.

Cách dùng

Sử dụng qua đường tĩnh mạch, Gliceryl trinitrate nên được sử dụng bằng bộ bơm truyền dịch vì giọt hoặc bằng một thiết bị tương tự giúp duy trì tốc độ truyền được ổn định

Mở ống: nên sử dụng ngay sản phẩm sau khi mở ống. Nên loại bỏ dung dịch thừa.

Pha dung dịch truyền:

  • Sự ổn định về mặt lí hóa đã được chúng minh khi sử dụng với dung dịch glucose 5% và dung dịch sodium chloride 0,9% trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng. Trên quan điểm vi sinh, nên sử dụng ngay sản phẩm. Nếu không sử dụng ngay, thời gian bảo quản và điều kiện bảo quản chờ sử dụng trước khi dùng thuộc trách nhiệm của người sử dụng và thường không kéo dài hơn 24 giờ ở 2oC đến 8oC, trừ khi có sự pha loãng đã xảy ra trong các điều kiện có kiểm soát và có chứng minh vô khuẩn.

Hướng dẫn cách sử dụng và loại bỏ:

  • Không cần phải phải pha loãng glyceryl trinitrate trước khi sử dụng nhưng có thể pha loãng ở tỉ lệ 1:10 cho đến 1:40 với dung dịch glucose 5% , dung dịch glucose 5% và dung dịch sodium chloride 0,9% hoặc với dung dịch sodium chloride 0,9%
  • Dung dịch, dù có pha loãng hay không, nên được truyền chậm chứ không tiêm một lần với lượng lớn. Nhằm đảm bảo tốc độ truyền glyceryl trinitrate liên tục không thay đổi, khuyến cáo nên sử dụng bơm kim tiêm hoặc túi truyền dịch bằng polyethylene với bộ phận đếm giọt, hoặc bằng ống tiêm thủy tinh hoặc ống tiêm bằng nhựa polethylene. Các hệ thống được sản xuất bằng nhựa polyvinyl chloride ( PVC) có thể hấp thu đến 50% glyceride trinitrate từ dung dịch.

Quá liều

  • Các dấu hiệu và triệu chứng: nôn mửa, bồn chồn, giảm huyết áp, ngất đi, xanh tím, lạnh ngoài da, suy hô hấp, nhịp tim chậm, rối loạn tâm thần và methemoglobin huyết có thể xảy ra.
  • Điều trị: Các triệu chứng có thể đào thải nghịch bằng cách ngưng sử dụng, nếu như triệu chứng giảm huyết áp vẫn kéo dài, khuyến cáo cần để người bệnh ở tư thế nằm, nâng cao hai chân và sử dụng thuốc co mạch như methoxamine hoặc phenylephrine qua đường tĩnh mạch. Nên điều trị Methemoglobin huyết bằng cách sử dụng xanh methylene qua đường tĩnh mạch. Có thể cần đến thở oxy và trợ giúp hô hấp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Không nên sử dụng Gliceryl trinitrate trong các trường hợp sau đây: có tiền sử mẫn cảm với Nitrate, thiếu máu trầm trọng, tăng áp lực nội sọ, xuất huyết não trầm trọng, chấn thương đầu, giảm lưu lượng máu không được hiệu chỉnh và xuất cho giảm huyết áp, giảm oxi trong máu động mạch và đau thắt do nghẹn cơ tim phì đại,hẹp van động mạch chủ, viên màng ngoài tim co thắt, chèn ép màng ngoài tim, phù nề phổi do nghiễm độc.
  • Siledenafil làm tăng tác dụng giảm huyết áp nitrate nên chúng chỉ được sử dụng phối hợp với Gliceryl trinitrate, huyết áp thấp, trụy tim mạch. Nên sử dụng GT một cách thận trọng và dưới sự theo dõi kiểm tra liên tục bệnh nhân bị suy tim nên trái cấp tính hoặc bị nhồi máu cơ tim cấp và chỉ khi huyết áp tâm thu 90mm Hg
  • Bệnh nhân bị Glaucom góc đóng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn được đánh giá như sau:

Rất thường gặp (≥1/10)

Thường gặp ( ≥1/100, < 1/10)

Ít gặp (≥1/1000, < 1/100)

Hiếm gặp ( ≥1/10000, < 1/1000)

Rất hiếm gặp (<1/10000)

Không biết được tỉ lệ ( không tính được từ dữ liệu có sẵn).

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Rất thường gặp: Nhức đầu

Rối loạn cơ tim:

  • Thường gặp: nhịp tim chậm nghịch lý.
  • Ít gặp: loạn nhịp

Rối loạn mạch:

  • Rất thường gặp: giảm huyết áp
  • Thường gặp: chóng mặt

Rối loạn hệ tiêu hóa:

  • Thường gặp: buồn nôn.
  • Không biết rõ tỉ lệ: đau xương ức.

Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm:

  • Không biết rõ tỉ lệ: đổ mồ hôi, nhuộm màu dịch thể, bất an, đau bụng.
  • Nếu tốc độ tiêm truyền quá nhanh.
  • Các tác dụng không mong muốn này có thể hồi phục bằng cách giảm tốc độ truyền hay nếu cần thiết phải ngừng sử dụng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Hạ huyết áp, ngất được xử lý bằng cách để bệnh nhân nằm nghiêng, đầu thấp. Thuốc tăng huyết áp có thể dùng trong hạ huyết áp nặng. Trường hợp ngộ độc có thể dùng oxy và hỗ trợ hô hấp đồng thời truyền điện giải để tăng thể tích tuần hoàn. Nếu bị methemoglobin, truyền tĩnh mạch methylthionin clorid.

Tương tác với các thuốc khác

  • Glyceryl trinitrate có thể làm gia tăng các tiềm năng của các thuốc giảm huyết áp khác, và có tác dụng giảm huyết áp và kháng-cholinergic của các thuốc chống trầm cảm ba vòng; nó cũng có thể làm chậm sự chuyển hóa các thuốc giảm đau tương tự-morphin.
  • Các tác dụng tiềm năng giảm huyết áp của nitrate được tăng lên khi sử dụng đồng thời với sildenafil. Có khả năng xảy ra sự giảm huyết áp nguy hiểm nghiêm trọng. Điều này có thể dẫn đến sự ngã quỵ, bất tỉnh và có thể tử vong. Do đó chống chỉ định dùng đồng thời với glyceryl trinitrate với sildenafil.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cần thận trọng với các bệnh nhân bị các bệnh nhân bị suy thận hoặc gan nặng, thân nhiệt giảm, giảm năng tuyến giáp. Không tiêm với liều lượng lớn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không nên sử dụng sản phẩm này cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú sữa mẹ trừ khi điều này được bác sĩ xác định là cần thiết.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không áp dụng vì thuốc được sử dụng trong bệnh viện theo chỉ định của bác sĩ.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới ở 2°C đến 8°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.