Dumver Roussel 3 vỉ x 10 viên (Ciprofloxacin)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893115699424
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Ciprofloxacin khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Roussel VietNam khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893115699424 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Ciprofloxacin: 500mg
Công dụng (Chỉ định)
Dumver được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với ciprofloxacin.
Đặc biệt lưu ý đến các thông tin sẵn có về đề kháng với ciprofloxacin trước khi bắt đầu điều trị.
Người lớn:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do vi khuẩn Gram âm gây ra
- Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
- Nhiễm khuẩn phế quản phổi trong bệnh xơ nang hoặc trong giãn phế quản
- Viêm phổi
- Viêm tai giữa mưng mủ mạn tính.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm xoang mạn tính đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn Gram âm.
- Viêm tai ngoài ác tính.
- Nhiễm khuẩn đường sinh dục
- Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung do Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm gây ra.
- Viêm mào tinh hoàn-tinh hoàn bao gồm các trường hợp do Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm gây ra.
- Bệnh viêm khung chậu (PID) bao gồm các trường hợp do Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm gây ra.
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
- Nhiễm khuẩn ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm nguyên nhân do vi khuẩn Gram âm.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp
- Dự phòng các trường hợp nhiễm khuẩn xâm lấn do Neisseria meningitidis.
- Bệnh than lây truyền qua đường hô hấp (dự phòng sau tiếp xúc/ phơi nhiễm và điều trị bệnh).
- Ciprofloxacin có thể được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính kèm theo sốt, nghi ngờ do nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp (do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Dumver liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Dumver cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế).
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn (do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Dumver liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Dumver cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế).
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Dumver liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Dumver cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế).
Trẻ em và thanh thiếu niên:
- Nhiễm khuẩn phế quản phổi trong bệnh xơ nang nguyên nhân do Pseudomonas aeruginosa.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và viêm thận-bể thận.
- Bệnh than lây truyền qua đường hô hấp (dự phòng sau tiếp xúc/phơi nhiễm và điều trị bệnh).
- Ciprofloxacin cũng có thể được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên khi cần thiết.
- Khởi sự điều trị chỉ bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh xơ nang và/hoặc nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên
Liều dùng
Liều dùng được xác định tùy vào chỉ định, mức độ và vị trí nhiễm khuẩn, khả năng nhạy cảm của ciprofloxacin với chủng vi khuẩn gây bệnh, chức năng thận của bệnh nhân, trọng lượng của trẻ em.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, diễn tiến về lâm sàng và vi khuẩn học.
Liều dùng hàng ngày được đề nghị trong bảng sau:
Người lớn:
| Chi định | Liều dùng trong ngày của ciprofloxacin (mg) | Tổng thời gian điều trị với ciprofloxacin (bất kể đường dùng) | |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới | 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày | 7 – 14 ngày | |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên | Bệnh cấp tính của viêm xoang mạn tính | 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày | 7 – 14 ngày |
| Viêm tai giữa mạn tính có mưng mủ | 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày | 7 – 14 ngày | |
| Viêm tai ngoài ác tính | 750mg x 2 lần/ngày | 28 ngày đến 3 tháng | |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu | Viêm bàng quang không biến chứng | 250mg x 2 lần/ngày đến 500mg x 2 lần/ngày | 3 ngày |
| Đối với phụ nữ tiền mãn kinh, có thể dùng liều duy nhất 500mg | |||
| Viêm bàng quang có biến chứng, viêm bể thận không biến chứng | 500mg x 2 lần/ngày | 7 ngày | |
| Viêm bể thận có biến chứng | 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày | Ít nhất 10 ngày, có thể kéo dài lâu hơn 21 ngày trong một số trường hợp (ví dụ như bị áp – xe) | |
| Viêm tuyến tiền liệt | 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày | 2 – 4 tuần (nếu bệnh cấp tính) đến 4 – 6 tuấn (nếu bệnh mạn tính) | |
| Nhiễm khuẩn đường sinh dục | Viêm niệu đạo do lậu cầu và viêm cổ tử cung | 500mg x 2 lần/ngày | 1 ngày (liều duy nhất) |
| Viêm mào tinh hoàn – tinh hoàn và viêm xương chậu | 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày | Ít nhất 14 ngày | |
| Viêm dạ dày – ruột và trong ổ bụng | Tiêu chảy do vi khuẩn gây bệnh gồm có Shigella spp. ngoại trừ Shigella dysenteriae loại 1 và điều trị tiêu chảy nặng khi đi du lịch. | 500mg x 2 lần/ngày | 1 ngày |
| Tiêu chảy do vi khuẩn gây bệnh gồm có Shigella dysenteriae loại 1 | 500mg x 2 lần/ngày | 5 ngày | |
| Tiêu chảy do vi khuẩn Vibrio diolerae | 500mg x 2 lần/ngày | 3 ngày | |
| Sốt thương hàn | 500mg x 2 lần/ngày | 7 ngày | |
| Nhiễm khuẩn ổ bụng do vi khuẩn Gram âm | 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày | 5 – 14 ngày | |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm | 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày | 7 – 14 ngày | |
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày | Tối đa 3 tháng | |
| Điều trị nhiễm khuẩn hoặc phòng ngừa nhiễm khuẩn trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính. Nên dùng kết hợp Ciprofloxacin với các kháng sinh khác theo hướng dẫn chính thức | 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày | Việc điều trị nên được kéo dài trong suốt thời gian bị giảm bạch cầu trung tính | |
| Phòng ngừa nhiễm khuẩn xâm lấn do vi khuẩn Neisseria meningitidis | 500mg liều duy nhất | 1 ngày (liều duy nhất) | |
| Phòng ngừa sau tiếp xúc với bệnh nhân qua đường hô hấp và điều trị cho những bệnh nhân có thế dùng thuốc bằng đường uống khi thích hợp trên lâm sàng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi có nghi ngờ hoặc có xác nhận bị nhiễm bệnh | 500mg x 2 lần/ngày | 60 ngày từ lúc có xác nhận bị nhiễm Bacillus anthracis | |
Trẻ em và thanh thiếu niên:

Bệnh nhân cao tuổi: liều dùng tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và độ thanh thải creatinin của bệnh nhân.
Suy gan và suy thận:
- Bệnh nhân bị suy gan không cần điều chỉnh liều.
- Liều dùng cho trẻ bị suy thận và/hoặc suy gan chưa được nghiên cứu.
Liều khởi đầu và duy trì khuyến cáo cho bệnh nhân bị suy thận như sau:

Cách dùng
- Thuốc được uống nguyên viên (không được nhai) với nước. Thuốc uống không phụ thuộc vào giờ ăn. Dùng thuốc khi dạ dày rỗng thì hoạt chất được hấp thu nhanh hơn. Không nên dùng đồng thời Dumver với các sản phẩm từ bơ sữa (như sữa tươi, sữa chua) hoặc các thức uống bổ sung khoáng chất (như nước cam có bổ sung thêm canxi).
- Nếu bệnh nhân không thể uống được viên nén do mức độ trầm trọng của bệnh hoặc các nguyên nhân khác, nên khởi đầu điều trị bằng ciprofloxacin dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch đến khi đó có thể chuyển sang dùng ciprofloxacin đường uống.
Quá liều
Triệu chứng:
- Chóng mặt, run, đau đầu, mệt mỏi, động kinh, ảo giác, lú lẫn, đau bụng, suy gan và thận cũng như có tinh thể niệu và tiểu máu. Độc tính thận có thể hồi phục đã được báo cáo.
Xử trí:
- Ngoài các biện pháp cấp cứu thường qui, nên theo dõi chức năng thận, gồm pH và acid nước tiểu, nếu cần, để tránh có tinh thể niệu. Bệnh nhân nên duy trì đủ nước cho cơ thể. Các thuốc kháng acid chứa calci hoặc magnesi, theo lý thuyết, có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin khi dùng quá liều
- Chỉ một lượng nhỏ ciprofloxacin (< 10%) được loại bỏ khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
- Trong trường hợp quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng. Theo dõi ECG vì có khả năng kéo dài khoảng QT.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin hoặc các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không được dùng đồng thời ciprofloxacin với tinzanidin.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các phản ứng có hại (ADRs) được báo cáo phổ biến nhất là buồn nôn và tiêu chảy.
Các ADRs được báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng và giám sát sau khi lưu hành thuốc được phân loại theo tần suất thể hiện trong bảng sau đây:

Trẻ em:
- Tỷ lệ mắc bệnh khớp (đau khớp, viêm khớp) đề cập ở trên được thu thập từ dữ liệu trong các nghiên cứu trên người trưởng thành. Ở trẻ em, các báo cáo liên quan đến bệnh khớp là thường gặp.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ðể tránh có tinh thể niệu, duy trì đủ lượng nước uống vào, tránh làm nước tiểu quá kiềm.
- Nếu bị ỉa chảy nặng và kéo dài trong và sau khi điều trị, người bệnh có thể đã bị rối loạn nặng ở ruột (viêm đại tràng màng giả). Cần ngừng ciprofloxacin và thay bằng một kháng sinh khác thích hợp (ví dụ vancomycin).
- Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác dụng phụ cần ngừng dùng ciprofloxacin và người bệnh cần phải được điều trị tại một cơ sở y tế mặc dù các tác dụng phụ này thường nhẹ hoặc vừa và sẽ mau hết khi ngừng dùng ciprofloxacin.
Tương tác với các thuốc khác
Các thuốc kéo dài khoảng QT:
- Giống như các fluoroquinolon khác, nên thận trọng sử dụng Dumver trên những bệnh nhân đang dùng các thuốc kéo dài khoảng QT (như: thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA và nhóm III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, kháng sinh nhóm macrolid, thuốc chống loạn thần).
Hình thành phức chất chelat:
- Dùng đồng thời Dumver và các thuốc chứa cation đa hóa trị và các sản phẩm bổ sung khoáng chất (như canxi, magnesi, nhôm, sắt), các chất gắn phosphat polymer (như sevelamer hoặc lanthanum carbonat), sucralfat hoặc các antacid, và các thuốc đệm cao (như viên didanosin) chứa magnesi, nhôm hoặc canxi làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin. Do đó, nên uống Dumver trước 1-2 giờ hoặc ít nhất 4 giờ sau khi uống các chế phẩm này. Ngoại trừ các antacid thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể H2.
Thực phẩm và các chế phẩm từ bơ sữa:
- Tránh sử dụng đồng thời Dumver với các sản phẩm từ bơ sữa hoặc thức uống bổ sung khoáng chất (như sữa, sữa chua, nước cam có bổ sung canxi) vì có thể giảm hấp thu thuốc.
Probenecid:
- Probenecid cản trở sự bài tiết của ciprofloxacin qua thận. Dùng đồng thời probenecid và ciprofloxacin làm tăng nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh.
Metoclopramid:
- Metoclopramid làm tăng hấp thu của ciprofloxacin đường uống dẫn đến giảm thời gian đạt đến nồng độ tối đa trong huyết tương. Không thấy ảnh hưởng trên tính sinh khả dụng của ciprofloxacin.
Omeprazol:
- Dùng đồng thời ciprofloxacin và các thuốc chứa omeprazol làm giảm nhẹ Cmax và AUC của ciprofloxacin.
Tizanidin:
- Tizanidin không được dùng đồng thời với Dumver.
Methotrexat:
- Sự vận chuyển methotrexat trong ống thận có thể bị ức chế khi dùng đồng thời với Dumver, có khả năng dẫn đến tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương và tăng nguy cơ của các phản ứng gây độc của methotrexat. Không khuyến cáo dùng đồng thời (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Theophyllin:
- Dùng đồng thời ciprofloxacin và theophyllin có thể gây tăng ngoại ý nồng độ theophylin trong huyết thanh. Điều này có thể dẫn xảy ra các tác dụng không mong muốn do theophyllin, và có thể hiếm khi đe dọa đến tính mạng hoặc gây tử vong. Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời hai loại thuốc này thì nên kiểm tra nồng độ theophylin trong huyết thanh và giảm liều theophylin khi cần thiết (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Các dẫn xuất xanthin khác:
- Đã có báo cáo tăng nồng độ các dẫn xuất xanthin trong huyết thanh khi dùng đồng thời ciprofloxacin với caffein hoặc pentoxifyllin (oxpentifyllin).
Phenytoin:
- Dùng đồng thời ciprofloxacin và phenytoin có thể dẫn đến tăng hoặc giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh, do đó nên theo dõi nồng độ phenytoin trong và ngay sau liệu trình phối hợp.
Cyclosporin:
- Sự gia tăng thoáng qua nồng độ creatinin trong huyết thanh đã được quan sát thấy khi dùng đồng thời ciprofloxacin và cyclosporin. Do đó, cần thường xuyên kiểm tra (hai lần một tuần) nồng độ creatinin huyết thanh ở những bệnh nhân này.
Chất đối vận vitamin K:
- Dùng đồng thời ciprofloxacin với chất đối vận vitamin K có thể làm tăng các tác dụng chống đông máu của thuốc này. Nguy cơ có thể thay đổi theo yếu tố nhiễm khuẩn tiềm ẩn, tuổi và tổng trạng của bệnh nhân, do đó khó đánh giá ciprofloxacin có ảnh hưởng đến sự tăng INR (international normalised ratio). Nên kiểm tra INR thường xuyên trong và ngay sau khi dùng phối hợp ciprofloxacin với chất đối vận vitamin K (như warfarin, acenocoumarol, phenprocoumon hoặc fluindion).
Duloxetin:
- Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng việc sử dụng đồng thời duloxetin với các chất ức chế mạnh isozym CYP450 1A2 như fluvoxamin có thể dẫn đến tăng AUC và Cmax của duloxetin. Mặc dù chưa có dữ liệu lâm sàng về khả năng tương tác với ciprofloxacin, nhưng có thể xảy ra ảnh hưởng tương tự khi sử dụng đồng thời (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Ropinirol:
- Nghiên cứu lâm sàng cho thấy sử dụng đồng thời ropinirol với ciprofloxacin, chất ức chế trung bình isozym CYP450 1A2, dẫn đến tăng 60% Cmax và 84% AUC của ropinirol. Nên kiểm tra các tác dụng không mong muốn liên quan đến ropinirol và điều chỉnh liều dùng thích hợp trong và ngay sau khi dùng phối hợp với Dumver (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Lidocain:
- Nghiên cứu trên người khỏe mạnh đã chứng minh khi dùng đồng thời các thuốc chứa lidocain với ciprofloxacin, chất ức chế trung bình isozym CYP450 1A2, làm giảm độ thanh thải của lidocain tĩnh mạch xuống 22%. Mặc dù lidocain được dung nạp tốt, nhưng có thể xảy ra tương tác với ciprofloxacin cùng với các tác dụng không mong muốn khi dùng đồng thời.
Clozapin:
- Sau khi dùng đồng thời 250 mg ciprofloxacin với clozapin trong 7 ngày thì nồng độ clozapin và N-desmethylclozapin trong huyết thanh lần lượt tăng 29% và 31%. Cần theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều clozapin thích hợp trong và ngay sau khi dùng phối hợp với Dumver (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Sildenafil:
- Nồng độ Cmax và AUC của sildenafil tăng khoảng 2 lần ở người khỏe mạnh sau khi uống liều 50 mg sildenafil đồng thời với 500 mg ciprofloxacin. Do đó, nên thận trọng khi kê đơn ciprofloxacin đồng thời với sildenafil và cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
Agomelatin:
- Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh fluvoxamin, chất ức chế mạnh isoenzym CYP450 1A2, ức chế đáng kể sự chuyển hóa của agomelatin dẫn đến tăng phơi nhiễm agomelatin lên gấp 60 lần. Mặc dù chưa có dữ liệu lâm sàng về khả năng tương tác với ciprofloxacin, chất ức chế trung bình CYP450 1A2, nhưng có thể xảy ra ảnh hưởng tương tự khi sử dụng đồng thời (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Zolpidem:
- Dùng đồng thời với ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ zolpidem trong máu, không khuyến cáo sử dụng đồng thời.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại Vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ lứa tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiệm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
Nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí:
- Trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương hoặc vi khuẩn kỵ khí, phải dùng phối hợp Dumver với các thuốc kháng khuẩn thích hợp khác.
Nhiễm phế cầu khuẩn (bao gồm Streptococcus pneumoniae):
- Không khuyến cáo dùng Dumver trong điều trị nhiễm phế cầu khuẩn do hiệu quả còn hạn chế
Nhiễm khuẩn đường sinh dục:
- Nhiễm trùng đường sinh dục có thể do dòng lậu cầu khuẩn (Neisseria gonorrhoea) kháng thuốc fluoroquinolon. Trong trường hợp nhiễm trùng đường sinh dục do hoặc nghi ngờ do lậu cầu khuẩn (Neisseria gonorrhoea), điều quan trọng là cần thu thập các thông tin về tần suất kháng thuốc ciprofloxacin tại địa phương và xác định độ nhạy cảm với thuốc dựa vào các test thử.
Nhiễm trùng trong ổ bụng:
- Còn hạn chế dữ liệu về hiệu quả của ciprofloxacin trong điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng sau phẫu thuật.
Tiêu chảy khi đi du lịch:
- Nên xem xét thông tin về sự đề kháng ciprofloxacin của các chủng gây bệnh ở quốc gia nơi du lịch trước khi lựa chọn dùng ciprofloxacin.
Nhiễm trùng xương và khớp:
- Nên dùng kết hợp ciprofloxacin với các thuốc kháng khuẩn khác tùy thuộc vào kết quả của tài liệu vi sinh học.
Trẻ em:
- Sử dụng ciprofloxacin trong điều trị bệnh xơ nang và/hoặc nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên nên được khởi đầu chỉ bởi bác sĩ có kinh nghiệm.
- Ciprofloxacin đã được chứng minh gây bệnh khớp tại những khớp chịu trọng lực của động vật chưa trưởng thành. Điều trị chỉ nên được bắt đầu sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích/ nguy cơ, do các biến cố bất lợi có thể liên quan đến các khớp và/hoặc mô xung quanh.
Nhiễm khuẩn phế quản-phổi trong bệnh xơ nang:
- Các thử nghiệm lâm sàng đã bao gồm trẻ em và thanh thiếu niên từ 5-17 tuổi. Kinh nghiệm còn hạn chế trong việc điều trị cho trẻ em từ 1 đến 5 tuổi.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và viêm thận-bể thận:
- Điều trị bằng ciprofloxacin trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu nên được xem xét khi các thuốc khác không thể được sử dụng, và nên dựa trên kết quả của tài liệu vi sinh học.
- Các thử nghiệm lâm sàng đã có bao gồm trẻ em và thanh thiếu niên từ 1-17 tuổi. Tăng mẫn cảm
- Tăng mẫn cảm và các phản ứng dị ứng, bao gồm phản ứng phản vệ, có thể xảy ra ngay sau liều dùng đầu tiên và có thể đe dọa tính mạng. Nếu phản ứng này xảy ra, nên ngừng sử dụng Dumver và cần phải điều trị y khoa thích hợp.
Hệ cơ xương:
- Nói chung không nên dùng ciprofloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh/ rối loạn gân có liên quan đến điều trị với quinolon.
- Viêm gân và đứt gân (đặc biệt trên gân Achilles), đôi khi ở cả hai bên, có thể xảy ra với ciprofloxacin, ngay cả trong vòng 48 giờ đầu tiên điều trị. Viêm và đứt gân có thể xảy ra thậm chí đến vài tháng sau khi ngừng điều trị với ciprofloxacin. Nguy cơ bệnh lý về gân có thể tăng lên ở bệnh nhân cao tuổi hoặc ở bệnh nhân điều trị đồng thời với corticosteroid.
- Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về viêm gân (ví dụ như sưng đau, viêm), nên ngừng sử dụng ciprofloxacin và tham khảo ý kiến bác sĩ. Cần lưu ý giữ cho chân bị ảnh hưởng nghỉ ngơi và tránh những vận động không thích hợp (do có thể làm tăng nguy cơ đứt gân).
- Nên sử dụng ciprofloxacin thận trọng ở những bệnh nhân bị nhược cơ, vì các triệu chứng có thể trầm trọng hơn.
Rối loạn thị lực:
- Nếu suy giảm thị lực hoặc có bất kỳ ảnh hưởng nào đến mắt, nên gặp ngay bác sĩ chuyên khoa mắt để được tư vấn.
Nhạy cảm với ánh sáng:
- Ciprofloxacin đã được chứng minh gây ra các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Khuyến cáo bệnh nhân trong quá trình dùng ciprofloxacin nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia UV.
Hệ thần kinh trung ương:
- Giống như các quinolon khác, Dumver có thể khởi phát cơn co giật hoặc hạ thấp ngưỡng co giật. Đã có báo cáo về trạng thái động kinh. Nên sử dụng Dumver thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn thần kinh trung ương có thể dẫn đến co giật. Nếu xảy ra co giật, ngừng dùng Dumver. Các phản ứng trên tâm thần có thể xảy ra ngay sau khi dùng ciprofloxacin liều đầu tiên. Một số hiếm trường hợp, trầm cảm hoặc các phản ứng loạn thần có thể tiến triển tới ý tưởng/ý nghĩ tự tử dẫn tới toan tính tự tử hoặc tự tử thành công. Trường hợp bệnh nhân có các phản ứng này, nên ngừng sử dụng ciprofloxacin.
Nên ngưng dùng Ciprofloxacin ở những bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh lý thần kinh bao gồm đau, cảm giác bỏng rát, đau nhói, tê và/hoặc yếu cơ.
Rối loạn tim mạch:
- Cần thận trọng khi dùng các fluoroquinolon, bao gồm ciprofloxacin, cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đã biết của kéo dài khoảng QT như: . hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
- sử dụng đồng thời các thuốc được biết kéo dài khoảng QT (như các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA và nhóm III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, các kháng sinh macrolid, thuốc chống loạn thần).
- Mất cân bằng điện giải chưa được điều chỉnh (như hạ kali máu, hạ magnesi máu).
- Bệnh lý về tim (như suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm).
- Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với các thuốc có tác dụng kéo dài QTc. Do đó, cần thận trọng khi dùng các fluoroquinolon, bao gồm ciprofloxacin, cho những bệnh nhân này.
Hạ đường huyết:
- Giống như các quinolon khác, hạ đường huyết đã được báo cáo thường xảy ra ở bệnh nhân tiểu đường, chủ yếu ở người cao tuổi. Ở tất cả các bệnh nhân tiểu đường, nên theo dõi cẩn thận đường huyết.
Hệ tiêu hóa:
- Nếu xuất hiện tiêu chảy nặng và kéo dài trong hoặc sau khi điều trị (bao gồm vài tuần sau khi điều trị) có thể viêm đại tràng do kháng sinh (có thể đe dọa tính mạng dẫn đến tử vong), cần điều trị ngay lập tức. Trong trường hợp này, ngay lập tức ngừng sử dụng ciprofloxacin và bắt đầu liệu pháp điều trị thích hợp. Chống chỉ định dùng các thuốc chống nhu động ruột trong trường hợp này.
Hệ tiết niệu và thận:
- Đã có báo cáo tinh thể niệu liên quan đến dùng ciprofloxacin. Bệnh nhân dùng ciprofloxacin nên uống nhiều nước.
Suy chức năng thận:
- Vì ciprofloxacin được thải trừ phần lớn dưới dạng không đổi qua thận, nên cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận để tránh tăng các phản ứng có hại do tích lũy ciprofloxacin.
Hệ gan mật:
- Các trường hợp hoại tử gan và suy gan đe dọa tính mạng đã được báo cáo với ciprofloxacin. Trong trường hợp có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gan (như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc căng chướng bụng), nên ngừng dùng thuốc.
Thiếu enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase:
- Tránh dùng ciprofloxacin ở những bệnh nhân bị thiếu enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase trừ khi lợi ích điều trị cao hơn so với nguy cơ có thể xảy ra. Trong trường hợp này, cần theo dõi hội chứng tan máu có thể xảy ra.
Cytochrom P450:
- Ciprofloxacin ức chế enzym CYP1A2 và do đó có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc dùng đồng thời được chuyển hóa bởi enzym này (như theophyllin, clozapin, olanzapin, ropinirol, tizanidin, duloxetin, agomelin). Vì vậy, bệnh nhân dùng các thuốc này đồng thời với ciprofloxacin nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu lâm sàng về quá liều, và có thể cần thiết xác định nồng độ trong huyết thanh. Chống chỉ định dùng đồng thời ciprofloxacin và tizanidin.
Methotrexat:
- Không khuyến cáo dùng đồng thời ciprofloxacin với methotrexat.
Tương tác với các test thử:
- Trong in-vitro, hoạt tính của ciprofloxacin ức chế sự phát triển của Mycobacterium tuberculosis có thể cho kết quả âm tính giả khi test vi khuẩn ở mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân đang dùng ciprofloxacin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Tốt hơn hết nên tránh dùng ciprofloxacin trong thời kỳ mang thai.
- Phụ nữ cho con bú: Ciprofloxacin được bài tiết qua sữa mẹ. Không nên dùng ciprofloxacin trong thời kỳ cho con bú do nguy cơ tiềm ẩn tổn thương khớp.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc gây ảnh hưởng đến thần kinh, do đó có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả




