Bredono DRP Inter 3 vỉ x 10 viên (Valsartan Sacubitril)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28566
Bredono DRP Inter 3 vỉ x 10 viên (Valsartan + Sacubitril)
5.0/5

Số đăng ký: 893110134523

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Valsartan/Sacubitril khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu DRP Inter khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

DRP Inter

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110134523
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Valsartan: 102,8mg
  • Sacubitril: 97,2mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị suy tim có triệu chứng ở người lớn có rối loạn chức năng tâm thu.

Liều dùng

Liều khởi đầu được khuyến cáo là valsartan 51,4mg/sacubitril 48,6mg, ngày 2 lần, trừ các tình huống được mô tả dưới đây.

Nên tăng gấp đôi liều sau 2 – 4 tuần, đến liều mục tiêu valsartan 102,8mg/sacubitril 97,2mg dùng ngày 2 lần, tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân.

Nếu bệnh nhân gặp các vấn đề về khả năng dung nạp (huyết áp tâm thu [SBP] ≤ 95 mmHg, hạ huyết áp triệu chứng, tăng kali huyết, rối loạn chức năng thận), khuyến cáo điều chỉnh liều các thuốc dùng đồng thời, giảm liều tạm thời hoặc ngừng điều trị bằng valsartan/sacubitril (xem phần Cảnh báo và thận trọng).

Trong nghiên cứu PARADIGM-HF, valsartan/sacubitril được dùng cùng với các liệu pháp điều trị suy tim khác thay cho thuốc ức chế men chuyển (ACE) hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB). Nên dùng liều khởi đầu valsartan 25,7mg/sacubitril 24,3mg, ngày 2 lần và điều chỉnh liều chậm (tăng gấp đôi sau mỗi 3 – 4 tuần) trên những bệnh nhân hiện không dùng thuốc ACE hoặc ARB hoặc dùng các thuốc này với liều thấp.

Không nên bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có nồng độ kali huyết thanh > 5,4 mmol/L hoặc có huyết áp tâm thu < 100 mmHg (xem phần Cảnh báo và thận trọng). Nên xem xét dùng liều khởi đầu valsartan 25,7mg/sacubitril 24,3mg, ngày 2 lần đối với bệnh nhân có huyết áp tâm thu ≥ 100-110 mmHg.

Không nên dùng valsartan/sacubitril cùng với thuốc ACE hoặc ARB, do tiềm ẩn nguy cơ phù mạch. Không bắt đầu sử dụng valsartan/sacubitril trong vòng ít nhất 36 giờ sau khi ngừng thuốc ức chế men chuyển (xem phần Chống chỉ định, Cảnh báo và thận trọng và Tương tác).

Valsartan chứa trong Lumianto có sinh khả dụng cao hơn valsartan trong các công thức thuốc viên nén khác trên thị trường (xem phần Đặc tính dược động học).

Nếu quên một liều, bệnh nhân nên dùng liều tiếp theo vào thời gian đã định. Không nên nghiền hay bẻ viên.

Đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi:

  • Liều dùng nên phù hợp với chức năng thận của bệnh nhân.

Suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ lọc cầu thận ước tính [eGFR] 60 – 90 mL/phút/1,73 m2). Nên xem xét dùng liều khởi đầu valsartan 25,7 mg/sacubitril 24,3mg, ngày 2 lần ở bệnh nhân suy thận trung bình (eGFR 30 – 60 ml/phút/1,73 m2). Do kinh nghiệm lâm sàng còn rất hạn chế ở bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 ml/phút/1,73 m2), cần thận trọng khi dùng và khuyến cáo dùng liều khởi đầu valsartan 25,7mg/sacubitril 24,3mg, ngày 2 lần. Không có kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối và không khuyến cáo sử dụng Lumianto cho bệnh nhân này.

Suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh A). Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh B) hoặc có giá trị AST/ALT cao gấp hai lần giới hạn trên của mức bình thường. Cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân này và liều khởi đầu được khuyến cáo là valsartan 25,7mg/sacubitril 24,3mg, ngày 2 lần (xem phần Cảnh báo và thận trọng và Đặc tính dược động học). Chống chỉ định dùng Lumianto ở bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật (Child-Pugh C) (xem phần Chống chỉ định).

Trẻ em:

  • An toàn và hiệu quả của Lumianto ở trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định. Hiện chưa có dữ liệu.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Có thể dùng Lumianto cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Nuốt nguyên viên thuốc cùng với nước.

Quá liều

  • Có ít các dữ liệu về sử dụng quá liều valsartan/sacubitril trên người. Trên người tình nguyện khỏe mạnh, liều đơn valsartan 617mg/sacubitril 583mg và valsartan 463mg/sacubitril 437mg đa liều (14 ngày) đã được nghiên cứu và ghi nhận thuốc được dung nạp tốt.
  • Hạ huyết áp là triệu chứng quá liều thường gặp nhất do tác dụng hạ huyết áp của valsartan/sacubitril. Điều trị triệu chứng nên được thực hiện.
  • Thẩm phân máu không  loại được valsartan/sacubitril do thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển. Không nên dùng Lumianto trong vòng 36 giờ sau khi dừng điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin.
  • Phù mạch di truyền hoặc vô căn.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc ở bệnh nhân suy thận (eGFR < 60 mL/phút/1,73 m2).
  • Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.
  • Phụ nữ có thai trên 3 tháng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tóm tắt về an toàn của thuốc: ADR thường gặp nhất trong quá trình điều trị bằng valsartan/sacubitril là hạ huyết áp (17,6%), tăng kali huyết (11,6%) và suy thận (10,1%). Phù cũng xảy ra khi điều trị bằng thuốc này (0,5%)

ADR được liệt kê dưới đây theo nhóm cơ quan và tần suất.

Tần suất được quy định như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến  < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 10000). Trong mỗi nhóm tần suất, các ADR được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần – xem bảng 1.

Bảng 1: Danh sách các phản ứng bất lợi
Nhóm hệ cơ quan Thuật ngữ ưu tiên Loại tần suất
Máu và hệ bạch huyết Thiếu máu Thường gặp
Hệ miễn dịch Quá mẫn Ít gặp
Chuyển hóa và dinh dưỡng Tăng kali huyết Rất thường gặp
Giảm kali huyết Thường gặp
Hạ đường huyết Thường gặp
Hệ thần kinh Choáng váng Thường gặp
Nhức đầu Thường gặp
Ngất Thường gặp
Chóng mặt tư thế Ít gặp
Tai và mê đạo Chóng mặt Thường gặp
Mạch máu Hạ huyết áp* Rất thường gặp
Hạ huyết áp thế đứng Thường gặp
Hô hấp, ngực và trung thất Ho Thường gặp
Tiêu hóa Tiêu chảy Thường gặp
Buồn nôn Thường gặp
Viêm dạ dày Thường gặp
Da và mô dưới da Ngứa Ít gặp
Phát ban Ít gặp
Phù mạch Ít gặp
Thận và tiết niệu Suy giảm chức năng thận* Rất thường gặp
Suy thận (suy thận, suy thận cấp) Thường gặp
Toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc Mệt mỏi Thường gặp
Suy nhược Thường gặp
Tâm thần Ảo giác Hiếm gặp
Rối loạn giấc ngủ Hiếm gặp
Hoang tưởng Rất hiếm gặp

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác thuốc chống chỉ định:

  • Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE): Chống chỉ định sử dụng đồng thời Sacubitril + Valsartan với các thuốc ức chế men chuyển do sự ức chế đồng thời của neprilysin (NEP) và thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Không bắt đầu sử dụng Sacubitril + Valsartan trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối thuốc ức chế men chuyển. Không bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối Sacubitril + Valsartan.
  • Aliskiren: Chống chỉ định sử dụng đồng thời Sacubitril + Valsartan cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 .

Tương tác thuốc khuyến cáo không sử dụng đồng thời:

  • Không nên dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) do tác dụng chẹn thụ thể angiotensin II của Sacubitril + Valsartan.
  • Nên tránh dùng thuốc đồng thời với aliskiren trên bệnh nhân suy thận (tốc độ lọc cầu thận ước tính < 60mL/phút/1.73m2).

Tương tác đã được ghi nhận cần cân nhắc khi phối hợp:

  • Các Statin: Các dữ liệu in vitro cho thấy sacubitril ức chế các hệ vận chuyển OATP1B1 và OATP1B3. Do đó, Sacubitril + Valsartan có thể làm tăng nồng độ toàn thân của các cơ chất của OATP1B1 và OATP1B3 như các statin. Sử dụng đồng thời với Sacubitril + Valsartan làm tăng gấp đôi nồng độ Cmax của atorvastatin và các chất chuyển hóa của thuốc và làm tăng đến 1,3 lần diện tích dưới đường cong AUC. Do đó, nên thận trọng khi dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với các statin.
  • Ức chế PDE5 bao gồm sildenafil: Dùng thêm đồng thời liều đơn sildenafil cùng với Sacubitril + Valsartan ở trạng thái ổn định trên bệnh nhân tăng huyết áp gây hạ huyết áp mạnh hơn so với dùng Sacubitril + Valsartan đơn độc. Do đó, nên thận trọng khi bắt đầu dùng sildenafil hoặc thuốc ức chế PDE-5 khác cho bệnh nhân được điều trị bằng Sacubitril + Valsartan.

Tương tác thuốc có thể xuất hiện cần được cân nhắc khi phối hợp:

  • Kali: Sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali (như triamteren, amilorid), các thuốc đối kháng thụ thể corticoid khoáng (như spironolacton, eplerenon), các chế phẩm bổ sung kali hoặc các dạng muối có chứa kali có thể dẫn đến làm tăng nồng độ kali huyết thanh và dẫn đến tăng nồng độ creatinin huyết thanh. Khuyến cáo theo dõi nồng độ kali huyết thanh nếu sử dụng đồng thời Sacubitril + Valsartan với các thuốc này.
  • Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (các thuốc ức chế COX-2): Trên bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn (bao gồm các bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu), hoặc bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, sử dụng đồng thời Sacubitril + Valsartan và các thuốc NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ làm xấu đi chức năng thận. Do đó, khuyến cáo theo dõi chức năng thận khi bắt đầu hoặc thay đổi điều trị trên bệnh nhân đang dùng các thuốc NSAID sử dụng đồng thời Sacubitril + Valsartan.
  • Lithi: Khả năng tương tác thuốc giữa Sacubitril + Valsartan và lithi chưa được nghiên cứu. Tăng nồng độ lithi huyết thanh có hồi phục và độc tính đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời lithi với các thuốc ức chế men chuyển hoặc các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Do đó, khuyến cáo thận trọng theo dõi nồng độ lithi huyết thanh khi sử dụng đồng thời với Sacubitril + Valsartan. Nếu sử dụng cùng một thuốc lợi tiểu, nguy cơ độc tính của lithi còn có thể tăng thêm.
  • Các chất vận chuyển OATP và MRP2: Chất chuyển hóa có hoạt tính của sacubitril (LBQ657) và valsartan là cơ chất OATP1B1, OATP1B3 và OAT3; valsartan cũng là cơ chất MRP2. Do đó, sử dụng đồng thời Sacubitril + Valsartan với các thuốc ức chế OATP1B1, OATP1B3, OAT3 (như rifampin, cyclosporin) hoặc MPR2 (như ritonavir) có thể làm tăng nồng độ LBQ657 hoặc valsartan tương ứng trong tuần hoàn. Cần thận trọng khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị với các thuốc này.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Phong tỏa kép hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron (RAAS):

  • Không dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với thuốc ức chế men chuyển do nguy cơ phù mạch. Không nên bắt đầu dùng Sacubitril + Valsartan trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối thuốc ức chế men chuyển. Nếu ngừng dùng Sacubitril + Valsartan, điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển không nên bắt đầu trong vòng 36 giờ sau liều cuối của Sacubitril + Valsartan.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với các thuốc ức chế trực tiếp renin như aliskiren . Không được dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với aliskiren cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 .
  • Không dùng đồng thời Sacubitril + Valsartan với các thuốc ức chế thụ thể angiotensin do tác dụng chẹn thụ thể angiotensin II của Sacubitril + Valsartan .

Hạ huyết áp:

  • Không nên bắt đầu điều trị trừ khi huyết áp tâm thu ≥ 100mmHg. Những bệnh nhân có huyết áp tâm thu < 100mmHg chưa được nghiên cứu . Các trường hợp hạ huyết áp triệu chứng đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng Sacubitril + Valsartan trong các nghiên cứu lâm sàng , đặc biệt ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thận và bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp (< 112mmHg). Khi bắt đầu điều trị hoặc trong khi chuẩn độ liều Sacubitril + Valsartan, nên theo dõi huyết áp thường xuyên. Nếu hạ huyết áp xảy ra, khuyến cáo chuẩn độ giảm liều tạm thời hoặc ngừng điều trị bằng Sacubitril + Valsartan . Nên xem xét điều chỉnh liều của thuốc lợi tiểu, thuốc chống tăng huyết áp dùng đồng thời và điều trị các nguyên nhân khác gây hạ huyết áp (ví dụ giảm thể tích máu). Hạ huyết áp triệu chứng có nhiều khả năng xảy ra hơn nếu bệnh nhân bị giảm thể tích, ví dụ do điều trị lợi tiểu, hạn chế muối trong chế độ ăn, tiêu chảy hoặc nôn. Cần điều chỉnh sự thiếu hụt natri và/hoặc giảm thể tích trước khi bắt đầu điều trị bằng Sacubitril + Valsartan, tuy nhiên, phải cân nhắc cẩn thận hành động điều chỉnh này với nguy cơ quá tải thể tích.

Suy giảm chức năng thận:

  • Đánh giá bệnh nhân suy tim nên luôn bao gồm đánh giá chức năng thận. Những bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình có nhiều nguy cơ bị hạ huyết áp . Kinh nghiệm lâm sàng còn rất hạn chế ở bệnh nhân suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận (GFR) ước tính < 30mL/phút/1,73m2) và những bệnh nhân này có nguy cơ cao nhất về hạ huyết áp . Không có kinh nghiệm ở bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối và không khuyến cáo sử dụng Sacubitril + Valsartan.

Chức năng thận xấu đi

  • Sử dụng Sacubitril + Valsartan có thể liên quan đến giảm chức năng thận. Nguy cơ này có thể tăng thêm do mất nước hoặc sử dụng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) . Nên xem xét giảm liều ở những bệnh nhân phát sinh giảm chức năng thận có ý nghĩa lâm sàng.

Tăng kali máu:

  • Không nên bắt đầu điều trị nếu nồng độ kali huyết thanh > 5,4mmol/L. Sử dụng Sacubitril + Valsartan có thể liên quan đến tăng nguy cơ về tăng kali máu, mặc dù giảm kali máu cũng có thể xảy ra . Khuyến cáo theo dõi kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như suy thận, bệnh đái tháo đường hoặc giảm aldosteron huyết hoặc những người có chế độ ăn nhiều kali hoặc đang dùng thuốc đối kháng corticoid khoáng . Nếu bệnh nhân tăng kali máu có ý nghĩa lâm sàng, khuyến cáo điều chỉnh liều các thuốc dùng đồng thời hoặc chuẩn độ giảm liều tạm thời hoặc ngừng dùng thuốc. Nên xem xét ngừng điều trị nếu nồng độ kali huyết thanh > 5,4mmol/L.

Phù mạch:

  • Phù mạch đã được ghi nhận trên bệnh nhân điều trị bằng Sacubitril + Valsartan. Nếu phù mạch xuất hiện, nên ngừng dùng Sacubitril + Valsartan ngay và có biện pháp điều trị thích hợp và theo dõi cho đến khi hết hẳn các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng. Không được dùng lại Sacubitril + Valsartan. Trường hợp vị trí phù mạch được xác định khu trú ở mặt và môi, phù mạch thường tự thoái lui mà không cần điều trị, mặc dù có thể sử dụng thuốc kháng histamin để làm giảm triệu chứng.
  • Phù mạch liên quan đến phù thanh môn có thể gây tử vong. Nếu phù mạch xuất hiện ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản và là nguyên nhân gây tắc nghẽn đường thở, cần triển khai ngay các biện pháp điều trị thích hợp bằng tiêm dưới da adrenalin 1:1000 (0,3mL đến 0,5mL) và/hoặc các biện pháp cần thiết để đảm bảo thông khí.
  • Chưa có nghiên cứu sử dụng thuốc trên nhóm bệnh nhân có tiền sử phù mạch trước đó. Do các bệnh nhân này có nguy cơ phù mạch cao hơn, khuyến cáo thận trọng khi sử dụng Sacubitril + Valsartan cho họ. Không sử dụng Sacubitril + Valsartan cho các bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến các thuốc ức chế men chuyển hoặc liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế thụ thể angiotensin trước đó .
  • Bệnh nhân da đen có thể tăng mẫn cảm với hiện tượng phù mạch.

Bệnh nhân hẹp động mạch thận:

  • Tương tự các thuốc khác ảnh hưởng trên hệ renin-angiotensin-aldosteron, Sacubitril + Valsartan có thể làm tăng ure máu và nồng độ creatinin huyết thanh trên bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên. Cần thận trọng trên những bệnh nhân hẹp động mạch thận và khuyến cáo theo dõi chức năng thận.

Bệnh nhân với phân loại chức năng độ IV theo NYHA:

  • Cần thận trọng khi sử dụng Sacubitril + Valsartan cho bệnh nhân NYHA độ IV do kinh nghiệm lâm sàng với đối tượng bệnh nhân này còn hạn chế.

Peptid lợi niệu natri type B (BNP):

  • BNP không phải là một chất chỉ điểm sinh học thích hợp về suy tim ở bệnh nhân điều trị bằng Sacubitril + Valsartan vì nó là một cơ chất của neprilysin.

Bệnh nhân suy gan:

  • Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan trung bình (phân loại Child-Pugh B) hoặc có giá trị AST/ALT cao gấp hai lần giới hạn trên của mức bình thường. Ở những bệnh nhân này, nồng độ có thể tăng lên và độ an toàn chưa được xác định. Do đó khuyến cáo nên thận trọng khi dùng Sacubitril + Valsartan ở những bệnh nhân này. Chống chỉ định dùng Sacubitril + Valsartan ở những bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật (phân loại Child-Pugh C).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Tương tự các thuốc khác tác động trực tiếp trên hệ renin-angiotensin-aldosteron, không sử dụng Sacubitril + Valsartan trong thời kỳ có thai . Sacubitril + Valsartan tác động đối kháng angiotensin II. Do đó, không thể loại trừ nguy cơ của thuốc trên thai nhi. Đã có các báo cáo về tổn thương do thuốc trên sự phát triển của thai nhi (như sảy thai tự nhiên, thiểu ối và rối loạn chức năng thận ở trẻ sơ sinh) khi người mẹ mang thai dùng valsartan. Bệnh nhân nên được khuyên ngưng Sacubitril + Valsartan ngay sau khi mang thai và thông báo cho bác sĩ của mình.

Phụ nữ cho con bú:

  • Hiện chưa biết Sacubitril + Valsartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Thành phần của Sacubitril + Valsartan, sacubitril và valsartan bài tiết vào sữa chuột cống mẹ . Do nguy cơ các phản ứng bất lợi có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bú mẹ, khuyến cáo không dùng Sacubitril + Valsartan trong thời gian cho con bú. Nên cân nhắc quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng Sacubitril + Valsartan trong thời gian cho con bú, có tính đến tầm quan trọng của Sacubitril + Valsartan đối với người mẹ.

Khả năng sinh sản:

  • Chưa có các dữ liệu về tác dụng của Sacubitril + Valsartan trên khả năng sinh sản của người. Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản đã được chứng minh trong các nghiên cứu với Sacubitril + Valsartan trên chuột cống đực và cái.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không có nghiên cứu liên quan được tiến hành. Cần thận trọng khi sử dụng máy móc hoặc lái xe, do uống thuốc có thể gây chóng mặt và mệt mỏi.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.